Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

BÀI TẬP KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Bài 5.4:

  1. A.     Tại đơn vị HCSN E trong năm N có tình hình như sau (đvt: 1000đ, các tài khoản có số dư hợp lý):
    1.         I.      Đầu tư xây lắp 1 nhà xưởng từ nguồn vốn kinh doanh để sản xuất sản phẩm các chi phí phát sinh như sau:
    2.      II.      Nhập khẩu thiết bị phục vụ sản xuất sản phẩm từ quỹ đầu tư phát triển:
    3.    III.      Sửa chữa lớn một tài sản cố định dùng cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong năm:
      1. Mua chịu vật tư thiết  bị cho cải tạo nâng cấp TSCĐ giao trực tiếp cho bộ phận sửa chữa 50.000, thuế 5%, chưa trả tiền cho nhà cung cấp
      2. Chi dịch vụ sửa chữa 20.000, thuế 10%
      3. Thanh toán tiền cho các nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
      4. Công trình đã hoàn thành bàn giao cho bộ phận sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ trong 5 kỳ băt đầu từ kỳ này
  2. B.      Yêu cầu:
  1. Giá mua thiết bị lắp đặt 220.000 trong đó thuế 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
  2. Tiền lương cho nhân viên xây lắp 50.000
  3. Các khoản trích theo lương:     9.500
  4. Các chi phí khác đã trả bằng tiền gửi: 25.000
  5. Công trình đã hoàn thành bàn giao sử dụng, biết công trình được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.
  6. Tỷ lệ hao mòn 10%/năm.
  1. Nhập khẩu thiết bị Y trị giá 400.000, thuế nhập khẩu 5%, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng trước khi đưa vào sử dụng phải qua lắp đặt chạy thử.
  2. Chi phí lắp đặt chạy thử trả bằng tiền mặt 5.000
  3. Dịch vụ cho lắp đặt chạy thử 1.000 thuế 10% chưa trả tiền
  4. Thiết bị hoàn thành bàn giao cho bộ phận sử dụng
  5. Tỷ lệ hao mòn năm là 20%.
  1. Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.
  2. Mở và ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

Bài 5.5 :

  1. A.     Tài liệu tại đơn vị HCSN G trong năm tài chính N về việc thực hiện, hoàn thành công trình đầu tư, cải tạo, sửa chữa lớn TSCĐ (đvt: 1000đ, các tài khoản có số dư hợplý):
    1. I.                    Cải tạo nâng cấp sửa chữa TSCĐ thuộc dự toán HĐTX, phương thức tự làm:
  1. Rút dự kinh phí cho sửa chữa nâng cấp về quỹ tiền mặt 580.000
  2. Mua vật tư thiết bị cho cải tạo, nâng cấp giao trực tiếp cho bộ phận sửa chữa 440.000 còn nợ người bán.
  3. Chi dịch vụ mua chịu cho sửa chữa 20.000
  4. Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 460.000
  5. Chi tiền công sửa chữa 120.000
  6. Công trình đã hoàn thành bàn giao cho sử dụng, ghi tăng nguyên giá:

-        Nguyên giá cũ trước khi cải tạo nâng cấp 240.000, thời gian sử dụng 10 năm (Tỷ lệ 10%).

-        Hao mòn đã tính trong 6 năm 144.000

-        Số năm mới sử dụng xác định 8 năm

bai tap ke toan hanh chinh su nghiep Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

  1. II.                 Đầu tư xây dựng cơ bản mới :
    1. Rút DTKP hoạt động mua thiết bị lắp đặt  theo phương thức tự làm

-        Giá mua thiết bị giao lắp đặt 880.000

-        Chi phí lắp đặt gồm:

  • Lương và các khoản chi nhân công khác: 500
  • Quỹ trích phải nộp (17%): 85
  • Chi tiền mặt cho lắp đặt chạy thử: 415

-        Công trình bàn giao cho sử dụng, tỷ lệ hao mòn là 10%.

2. Hoàn thành và nhận bàn giao TSCĐ qua XDCB thuê thầu bằng nguồn kinh phí XDCB cấp phát theo dự toán:

-        Giá trị quyết toán nhận bàn giao ghi nguyên giá là 518.000 (Đã tạm ứng trước 300.000 bằng DTKP rút).

-        Rút DTKP XDCB trả nốt cho nhà thầu sau khi trừ số tạm ứng trước cho nhà thầu là 300.000 và 5% giá trị công trình giữ lại để bảo hành công trình.

-        Công trình bàn giao sử dụng cho hoạt động thường xuyên , tỷ lệ hao mòn năm là 5%.

  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản và vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.
  2. Mở sổ và ghi theo hình thức Nhật ký chung.
  3. Nếu tài sản được cải tạo nâng cấp thuộc hoạt động kinh doanh, nguồn vốn cải tạo là vốn XDCB thì hạch toán thế nào?

Bài 5.6 : Tại liệu tại một đơn vị HCSN K trong năm N (đvt:1000đ, các tài khoản có số dư hợp lý

  1.                     I.      Số dư ngày 1/1/N
Loại TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ hao mòn năm Giá trị hao mòn lũy kế
Nhà làm việc 3.600.000 8 576.000
Nhà ở 1.560.000 5 153.000
Phương tiện vận tải 8.400.000 15 1.260.000
Thiết bị máy móc 354.000 20 141.600
Đồ dùng quản lý 54.000 10 10.200
Tổng cộng 13.968.000   2.140.800

 

  1.                  II.      Các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm :
  2. Ngày 5/3 Tiếp nhận một thiết bị thuộc dự án cấp, đã bàn giao cho trung tâm 900.000, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
  3. Ngày 3/4 Rút DTKP hoạt động thường xuyên mua máy văn phòng 1.200.000, chi phí tiếp nhận TSCĐ bằng tiền mặt 900, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
  4. Ngày 14/7 Mua TSCĐ thuộc đồ dùng quản lý bàn giao cho các bộ phận sử dụng, chưa trả người bán 45.000, chi phí khác bằng tiền mặt 300, TS mua sắm bằng nguồn kinh phí hoạt động, tỷ lệ hao mòn năm 10%.
  5. Ngày 10/9 Rút DTKP hoạt động trả nợ người bán 45.000.
  6. Ngày 25/10 Bộ phận XDCB bàn giao công trình hoàn thành thuộc kinh phí chương trình dự án 9.000.000, tỷ lệ hao mòn 8%/năm.
  7. Ngày 10/11 Cấp cho đơn vị phụ thuộc tài sản cố định trị giá 23.000
  8. Ngày 15/12 Rút dự toán kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước mua TSCĐ, giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào là 15.000, thuế 10%, chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 1.500 tỷ lệ hao mòn 10% năm
  9. A.     Yêu cầu:
    1. Tính hao mòn TSCĐ năm N và N+1
    2. Định khoản và ghi TK các nghiệp vụ phát sinh trong năm N.
    3. Hãy ghi vào trang Nhật ký ­ sổ cái các nghiệp vụ phát sinh
  10. Giả sử các TSCĐ thuộc nguồn kinh phí dùng cho hoạt động kinh doanh thì mức khấu hao trích được hạch toán như thế nào?

Bài 5.7:

  1. Tại liệu tại một đơn vị HCSN K trong năm N (đvt:1000đ, các tài khoản có số dư hợp lý)

Số dư ngày 1/1/N

Loại TSCĐ Nguyên giá Tỷ lệ hao mòn năm Giá trị hao mòn luỹ kế
 Nhà làm việc            2.000.000                 5      300.000
 Khu điều trị            4.000.000                  8   2.240.000
 Máy móc thiết bị          10.000.000                10   4.000.000
 Dụng cụ quản lý               200.000                20        80.000
 Nhà tập thể               800.000                15      600.000
 Phương tiện vận tải            2.000.000                10      800.000
 Tổng cộng       19,000,000.00     8.020.000

 Các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ trong năm :

  1. Ngày 20/1 nhận viện trợ của tổ chức Y một TSCĐ nguyên giá 256.000, chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt là 5.000, đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi, tài sản dùng cho HĐTX, tỷ lệ hao mòn 10% năm
  2. Ngày 25/1 đơn vị đã hoàn chỉnh hồ sơ tiếp nhận và có đầy đủ chứng từ ghi thu ghi chi TSCĐ
  3. Ngày 2/2 Đơn vị nhập khẩu 1 TSCĐ, giá mua 100.000, thuế NK 4%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 5%, tài sản mua về dùng cho HĐTX, các chi phí khác đơn vị đã trả bằng TGKB 6.000, tỷ lệ hao mòn 15% năm
  4. Ngày 10/2 Điều chuyển cho đơn vị cấp dưới 1 TSCĐ nguyên giá 200.000, hao mòn luỹ kế 150.000.
  5. Ngày 20/5 Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao công trình thuộc nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản 150.000, tỷ lệ hao mòn 10% năm.
  6. Ngày 25/7 Nhượng bán một xe ô tô nguyên giá 100.000, giá trị hao mòn luỹ kế 90.000, thu nhượng bán 20.000, chi nhượng bán 5.000
  7. Ngày 30/8 rút dự toán kinh phí theo đơn đặt hàng nhà nước mua một TSCĐ, giá mua 56.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, lắp ráp đã chi bằng tiền gửi 6.000, tỷ lệ hao mòn 12% năm
  8. Ngày 25/11 mua 1 TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi từ quỹ khen thưởng phúc lợi, trị giá 10.000, thuế 10% , tỷ lệ hao mòn 25% năm.
  1. B.      Yêu cầu:
  1. Tính hao mòn TSCĐ năm N và N+1
  2. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong năm N.
  3. Mở và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
  4. Nếu các TSCĐ phục vụ cho hoạt động SXKD thi kế toán hạch toán và tính khấu hao như thế nào?

 

Bài 6.3:

  1. A.     Tài liệu tại một ĐV bệnh viện X trong quý 3 năm N có tình hình như sau: (đvt: 1.000đ)
    1. I.        Số dư đầu kỳ:

-          TK 331 là  70.000. Trong đó chi tiết theo đối tượng:

+        TK 3311 (X):    25.000

+        TK 3311 (Y):    15.000

-          TK 3312:    30.000 (vay tiền)

-          TK 111:     246.000

-          TK 112:     159.000

-          Các tài khoản khác có số dư hợp lý

  1. II.     Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh : (đvt: 1.000đ)
  2. Ngày 1/7 Nhượng bán 1 máy trợ tim cho ĐV Y, nguyên giá 120.000 đã hao mòn 60.000 người mua chưa trả tiền, giá bán 80.000.
  3. Ngày 3/7 Xuất quỹ tiền mặt cho ĐV bạn mượn 20.000
  4. Ngày 10/7 Các khoản phải thu về lãi tín phiếu, kho bạc được xác định là 8.000
  5. Ngày 13/7 Rút TGKB ứng trước tiền cho người bán hóa chất Z là  50.000 theo hợp đồng.
  6. Ngày 15/7 Người nhận thầu sửa chữa lớn nhà kho bệnh viện đã sửa chữa xong, bàn giao đúng thủ tục tính tiền mà bệnh viện phải trả là 100.000
  7. Ngày 25/7 Rút TGKB thanh toán cho người nhận thầu 100.000
  8. Ngày 5/8 Theo biên bản kiểm kê TSCĐ một máy chuyên dùng sử dụng cho việc điều trị mất chưa rõ nguyên nhân. Nguyên giá 50.000 đã khấu hao 20.000, TSCĐ hình thành từ nguồn KPHĐSN.
  9. Ngày 12/8 Tình hình mất TSCĐ ở nghiệp vụ 7, ĐV quyết định bắt buộc bồi thường 50%, 50% giá trị còn lại cho phép xóa bỏ số thu bồi thường theo quyết định phải nộp vào ngân sách.
  10. Ngày 20/8 Nhập qũy tiền mặt số tiền ĐV bạn mượn: 15.000
  11. Ngày 29/8 Khoản nợ khó đòi của ĐV bạn 5.000 ĐV quyết định xóa nợ bằng cách tính vào quỹ cơ quan.
  12. Ngày 11/9 Nhận được giấy báo Có về tiền nhượng bán máy trợ tim là  80.000. Số tiền này được phép ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp.
  13. Ngày 12/9 Nhập kho  hóa chất do người bán giao, ĐV đã kiểm nhận giá thực tế nhập kho là 50.000.
  14. B.      Yêu cầu:
  15. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  16. Vào sổ cái tài khoản 331, 311 của hình thức chứng từ ghi sổ?

 

Bài 6.4:

  1. Tại đơn vị SN có thu T trong tháng 6/N (đvt: 1.000đ, các tài khoản có số dư hợp lý):
  1. Ngày 15/6 Tính số tiền lương phải trả cho viên chức, cộng chức 150.000.
  2. Ngày 20/6 Tính các khoản trích theo lương theo quy định
  3. Ngày 23/6 Các khoản viên chức còn nợ khấu trừ lương:

-         Nợ tạm ứng quá hạn 350.

-         Nợ tiền phạt vật chất 150.

-         Nợ tiền điện thoại 30

  1. Ngày 26/6 Rút dự toán kinh phí hoạt động kỳ báo cáo về quỹ tiền mặt 150.000 và nộp BHXH 25.000
  2. Ngày 27/6 Chi quỹ tiền mặt để trả lương viên chức và lao động hợp đồng 141.970 và mua thẻ BHYT cho viên chức 3.750
  3. Ngày 27/6 Tính các khoản khác phải trả cho viên chức và lao động hợp đồng.

-         Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng 60.000

-         Phúc lợi phải trả trực tiếp từ quỹ phúc lợi 160.000

-         Phụ cấp ngoài lương từ nguồn thu sự nghiệp đã bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên 1.195.000

-         BHXH phải trả trực tiếp 18.000

  1. Ngày 28/6 Tính số chi học bổng sinh viên 850.000 được ghi chi hoạt động thường xuyên
  2. Ngày 29/6 Nhận tiền BHXH cấp bù chi bằng TGKB 18.000
  3. Ngày 29/6Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi trả các khoản khác cho lao động 1.433.000 và để chi trả  học bổng sinh viên 850.000.
  4. Ngày 30/6 Chi tiền mặt trả các khoản cho lao động và học bổng sinh viên.
  5. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
  6. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức Nhật ký chung
    1. Ngày 20/10 Tính số lương phải trả cho viên chức và lao động trong ĐV:
  1. Yêu cầu:
Bài 6.5:
  1. Tài liệu cho tại ĐV HCSN  K trong tháng 10 năm N (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)

-          Chi HĐTX:1.780.000

-          Chi dự án:      50.000

-          Chi XDCB:     70.000

  1. Ngày 20/10 Trích các quỹ  theo quy định
  2. Ngày 29/10 Rút DTKP

-          Về quỹ tiền mặt để chi lương: 1.900.000

-          Về quỹ tiền mặt để mua thẻ BHYT: 57.000

-          Nộp BHXH 380.000

  1. Ngày 30/10 Trả lương 1.900.000 và mua thẻ BHYT là 57.000 bằng tiền mặt.
  2. Ngày 30/10 Nhận 19.000 tiền KPCĐ được cấp để chi tiêu tại ĐV bằng TGKB.
  3. Ngày 30/10 Chi BHXH cho lao động trực tiếp theo bảng kê thanh toán là 80.000.
  4. Ngày 31/10 Chi KPCĐ tại ĐV bằng tiền mặt 16.160.
  5. Ngày 31/10 Quyết toán số chi BHXH trực tiếp và ĐV nhận cấp phát bù chi BHXH theo thực tế bằng TGKB là 80.000.
  6. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các tài khoản có liên quan.
  7. Mở và ghi sổ kế toán theo hình thức sổ “Nhật ký chung”, “CTGS”, “NK – SC”
  1. Yêu cầu:

 

Bài 6.6:

  1. A.     Tại đơn vị HCSN có thu D trong tháng 9/N có tình hình thanh toán lương và các khoản phải nộp theo lương như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
  2. Ngày 25/9 Tính số tiền lương phải trả cho:

-         Viên chức tại đơn vị: 6.000.000, lao động hợp đồng phải trả 400.000

  1. Ngày 25/9 Tính các khoản trích theo lương theo quy định.
  2. Ngày 26/9 Các khoản viên chức còn nợ khấu trừ lương.

-         Nợ tạm ứng quá hạn: 5.600

-         Nợ tiền phạt bồi thường vật chất; 2.400

-         Nợ tiền điện thoại quá hạn: 480

  1. Ngày 27/9 Rút dự toán kinh phí hoạt động kỳ báo cáo nhập quỹ tiền mặt 2.400.000 và nộp BHXH 400.000
  2. Ngày 29/9 Chi quỹ tiền mặt để:

-         Trả lương cho viên chức và lao động hợp đồng: 2.271.520

-         Mua thẻ BHYT cho viên chức: 60.000

  1. Ngày 29/9 Các khoản khác phải trả cho viên chức và lao động hợp đồng:

-         Thưởng thi đua: 960.000

-         Phúc lợi chi: 2.256.000

-         Phụ cấp ngoài lương từ quỹ thu đào tạo: 19.120.000 ghi bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên.

-         BHXH phải trả trực tiếp 288.000

  1. Ngày 30/9 Tính số học bổng theo quy chế cho sinh viên 1.600.000, trong đó: thuộc kinh phí cấp theo dự toán là 3.200.000, số còn lại bổ sung từ thu đào tạo cho nguồn kinh phí hoạt động.
  2. Ngày 30/9 Rút TGKB về quỹ tiền mặt 36.800.000
  3. Ngày 30/9 Chi trả các khoản khác cho viên chức 22.928.000 và chi trả học bổng sinh viên 13.600.000 bằng tiền mặt
    1. B.      Yêu cầu:
      1. Định khoản và ghi vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh

Bài 6.11

  1. a.       Tại đơn vị HCSN V trong tháng 12 có các nghiệp vụ sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
  2. Ngày 4/12 Rút dự toán kinh phí hoạt động sự nghiệp mua TSCĐ HH trị giá 437.500 chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt là 1.250
  3. Ngày 7/12Xuât quỹ tiền mặt chi trả tiền điện thoại cho HĐTX 37.500
  4. Ngày 10/12 Xuất quỹ tiền mặt chi trả tiền dịch vụ điện nước mua ngoài ghi chi hoạt động theo giá thanh toán 62.500
  5. Ngày 11/12 Xuất kho vật liệu, dụng cụ ghi chi cho HĐTX 25.000, trong đó vật liệu 7.500 dụng cụ lâu bền 17.500
  6. Ngày 28/12 Tính lương viên chức phải trả cho HĐTX 1.000.000
  7. Ngày 29/12 Tính các khoản trích theo lương theo quy định
  8. Ngày 30/12 Rút tiền gửi Kho bạc: về quỹ tiền mặt 1.025.000, nộp quỹ BHXH cho nhà nước (20%) 200.000
  9. Ngày 30/12 Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho viên chức 1.000.000 và mua thẻ BHYT cho viên chức 30.000
  10. Ngày 30/12 Cuối năm quyết toán khối lượng XDCB dở dang thuộc kinh phí năm tài chính 46.250
  11. Ngày 31/12 Vật tư mua dùng cho hoạt động thuộc kinh phí hoạt động được đánh giá theo số tồn kho cuối năm là 4.250
  12. Ngày 31/12 Kinh phí và chi kinh phí hoạt động thường xuyên được kết chuyển chờ duyệt năm sau
    1. B.      Yêu cầu:
  13. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
  14. Năm sau giả sử công trình XDCB hoàn thành với giá quyết toán 50.000 thì hạch toán như thế nào?
  15. Năm sau số vật tư tồn kho thuộc kinh phí năm trước xuất dùng thì kế toán ghi như thế nào?
  16. Năm sau nếu kinh phí năm trước và chi dùng kinh phí năm trước được duyệt thì hạch toán thế nào số chi được duyệt, số chi không được duyệt do sai chế độ?

Bài 6.12

  1. A.     Tài liệu cho tại 1 đơn vị HCSN E có tình hình thanh toán kinh phí cấp phát nội bộ như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
  1. Nhận thông báo dự toán kinh phí được cấp trong quý I/N trong đó hoạt động thường xuyên 15.000.000, xây dựng cơ bản 5.000.000
  2. Phân phối dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm cho đơn vị F 10.400.000 và kinh phí XDCB quí I/N 2.080.000
  3. Đơn vị F báo cáo đã rút  dự toán kinh phí quí 1 để chi tiêu bằng tiền gửi kho bạc 4.680.000, trong đó DTKP XDCB: 2.080.000
  4. Cho phép F bổ sung kinh phí hoạt động và kinh phí XDCB từ nguồn thu sự nghiệp 1.430.000, trong đó kinh phí hoạt động thường xuyên là 1.300.000
  5. Cấp phát bổ sung kinh phí hoạt động 863.200 và kinh phí XDCB 520.000 cho F bằng chuyển khoản ngoài dự toán kinh phí.
  6. Đơn vị F báo đã tiếp nhận kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn ngân sách địa phương bằng tiền gửi kho bạc là 403.000
  7. Cuối quý I/N đơn vị phụ thuộc F nộp báo cáo quyết toán gồm các khoản:
  1. Chi phí thường xuyên theo báo cáo: 5.063.500

-              Chi lương và các khoản phụ cấp cho viên chức 4.160.000

-              Quỹ phải nộp theo lương 17% ghi chi: 707.200

-              Học bổng phải trả cho sinh viên: 127.400

-              Chi mua vật liệu bằng tiền mặt: 68.900

  1. Chi XDCB đã hoàn thành quyết toán theo số kinh phí XDCB cấp cho F quý I/N là 2.730.000
  1. B.      Yêu cầu.
  2. Định khoản và ghi vào tài khoản của đơn vị E cấp trên.
  3. Mở và ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ đã cho tại đơn vị E (Nhật ký chung và sổ cái TK 341).
  4. Tại đơn vị F các nghiệp vụ được hạch toán thế nào?

Bài 6.13

  1. A.     Đơn vị HCSN X là đơn vị dự toán cấp 2, đơn vị HCSN Y là đơn vị dự toán cấp 3
    1. I.         kỳ cả hai đơn vị có số dư như sau (đvt: 1.000đ).
Đơn vị X

Đơn vị Y

TK 111: 156.000TK 112: 210.000

TK 341 (Y): 50.000

TK 431:   62.000

TK 1552: 90.000

TK 342(Y): 20.000 Dư nợ

TK 111:   20.000TK 112: 142.000

TK 342 (X): 20.000 (Dư có)

Các tài khoản khác có số dư hợp lý

  1. II.     Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
  2. Đơn vị X cấp bổ sung kinh phí HĐSN cho đơn vị Y:

Tiền mặt: 50.000

TGKB:     70.000

  1. Đơn vị X mua vật liệu nhập kho sử dụng cho HĐSN chưa thanh toán cho người bán 42.000, phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 1.800.
  2. Theo yêu cầu của đơn vị X, đơn vị Y thanh toán hộ người bán của X số tiền 42.000 bằng TGKB.
  3. Đơn vị X xuất kho một số hàng hoá bán cho khách hàng K, giá vốn là 25.000, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 41.000, K chấp nhận thanh toán.
  4. Đơn vị Y thu hộ số tiền cho đơn vị X từ khách hàng K thanh toán bằng TGKB 45.400
  5. Đơn vị Y nhận được thông báo của đơn vị X phân phối quỹ phúc lợi là 5.000
  6. Đơn vị X chi  hộ cho đơn vị Y tiền thanh toán văn phòng phẩm của người bán bằng TM:1.800
  7. Cuối kỳ 2 đơn vị thanh toán bù trừ cho nhau về các khoản chi hộ, thu hộ.. và thanh toán cho nhau phần chênh lệch bằng tiền mặt
  8. B.      Yêu cầu:
  9. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ trên
  10. Ghi vào sổ chi tiết 341, 342
  11. Ghi vào sổ cái TK 341, 342 của hình thức nhật ký chung

Bài 6.14

  1. Tại đơn vị HCSN có thu Y trong quý I năm tài chính N có các nghiệp vụ sau: (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
  1. Ngày 2/1 Nhận dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm tài chính 3.960.000
  2. Ngày 3/1 Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên vê qũy tiền mặt 880.000
  3. Ngày 20/1 Rút dự toán kinh phí HĐTX trả tiền mua nguyên vật liệu nhập kho theo giá thanh toán 44.000 và chi trực tiếp cho hoạt động thường xuyên 396.000
  4. Ngày 25/1 Rút dự toán kinh phí HĐTX cấp cho đơn vị phụ thuộc 528.000
  5. Ngày 3/3 Nhận bàn giao từ nhà thầu công trình sửa chữa lớn thuộc hoạt động thường xuyên trị giá 35.200
  6. Ngày 15/2 Rút dự toán kinh phí HĐTX chi thanh toán tiền thuê thầu sửa chữa 40.000
  7. Ngày 28/2 Tiền lương phải trả viên chức trong tháng 2 là: 440.000
  8. Ngày 28/2 Các khoản trích theo lương theo quy định
  9. Ngày 5/3 Rút dự toán chi HĐTX mua TSCĐ HH đã bàn giao cho sử dụng theo giá mua có thuế GTGT 10% là 792.000. Chi phí mua, lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt 9.900.
  10. Ngày 7/3 Xuất vật liệu chi dùng cho hoạt động TX 44.000
  11. Ngày 10/3 Nhận dự toán kinh phí hoạt động không thường xuyên năm tài chính 1.500.000
  12. Ngày 16/3 Cấp kinh phí hoạt động TX cho cấp dưới bằng tiền mặt 594.000
  13. Ngày 17/3 Rút dự toán kinh phí hoạt động không TX cấp cho cấp dưới 660.000
  14. Ngày 21/3 Rút dự toán chi HĐ không TX chi thanh toán dịch vụ mua ngoài 239.800
  15. Ngày 24/3 Chi khác cho hoạt động TX bằng tiền mặt 91.300
  16. Ngày 30/3Duyệt quyết toán chi của cấp dưới theo số cấp đã dùng.
  17. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
  18. Mở và ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chung”.
  1. Yêu cầu.

 

Bài 7.1:

  1. A.     Tài liệu cho tại đơn vị sự nghiệp G (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):

I.  Tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí ngày 1/10/N.

­            461: 1.996.800  (4611: 512.000; 4612: 1.484.800 )

­            661 1.996.000  (6611: 512.000; 6612: 1.484.000)

­            Các tài khoản khác có số dư hợp lý

II. Nghiệp vụ phát sinh quý IV/N:

  1. Rút dự toán kinh phí hoạt động quý IV về tài khoản TGKB 2.560.000
  2. Bổ sung kinh phí hoạt động quý IV/N từ nguồn thu sự nghiệp đã có chứng từ ghi thu, ghi chi11.520.000
  3. Nhận cấp phát kinh phí theo lệnh chi tiền 64.000
  4. Chi hoạt động thường xuyên phát sinh trong kỳ gồm:

-         Lương lao động thuộc quỹ lương phải trả: 1.024.000

-         Lương cho lao động hợp đồng phải trả: 384.000

-         Các khoản phải nộp theo lương ghi chi (17%): 174.080

-         Chi phụ cấp khác ngoài dự toán kinh phí được ghi chi viên chức là 8.448.000

-         Chi thanh toán tiền học bổng cho sinh viên theo quyết định: 3.584.000, trong đó thuộc quỹ kinh phí cấp phát theo dự toán là 512.000

-         Chi trả điện nước cho HĐTX bằng TGKB 51.200, bằng tiền mặt 38.400

-         Xuất dùng công cụ lâu bền cho hoạt động: 20.480

-         Mua máy vi tính văn phòng cho HĐTX:  202.240 trả bằng TGKB, đã bàn giao cho sử dụng.

-         Số kinh phí cấp phát cho đơn vị phụ thuộc bằng tiền mặt là: 217.600

  1. Chi kinh phí quý trước đã được duyệt y theo thực tế chi kết chuyển chờ duyệt.
  2. Đơn vị phụ thuộc báo số kinh phí cấp, cấp trên duyệt y số chi theo chứng từ 217.600.
  3. Kinh phí chi quý IV kết chuyển chờ duyệt trong năm (N+1)
  4. Yêu cầu:
    1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ quý IV
    2. Mở và ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chung” cho quý IV.

Bài 7.2:

  1. A.     Tài liệu tại đơn vị SNCT T trong năm  tài chính N có tình hình kinh phí hoạt động và chi tiêu kinh phí như sau (đvt: 1.000đ):
    1. I.        Số dư ngày 1/12/N:

-         461: 1.053.000 (4611: 270.000; 4612: 783.000)

-         661  1.053.000 (6611: 270.000; 6612: 783.000

-         Các tài khoản khác có số dư hợp lý

  1. II.     Các nghiệp vụ tháng 12/N.
  2. Rút dự toán kinh phí hoạt động quý IV/N về TGKB 1.350.000
  3. Bổ sung kinh phí hoạt động năm N bằng nguồn thu sự nghiệp đã có chứng từ ghi thu, ghi chi 6.075.000
  4. Nhận cấp phát theo lệnh chi tiền là 33.750
  5. Chi hoạt động thường xuyên được ghi chi trong tháng 12/N.

-         Chi lương cho viên chức: 675.000

-         Chi lương cho lao động hợp đồng: 202.500

-         Các khoản phải nộp theo lương ghi chi : 114.750

-         Chi trả phụ cấp khác cho lao động trong đơn vị ngoài dự toán kinh phí hoạt động được ghi chi hoạt động thường xuyên 4.455.000

-         Học bổng phải trả cho sinh viên theo quyết định là 1.890.000 trong đó chi bằng dự toán kinh phí hoạt động 270.000

-         Chi điện nước bằng TGKB 27.000, chi nộp điện thoại bằng tiền mặt 20.250

-         Xuất dụng cụ lâu bền cho hoạt động thường xuyên 10.800

-         Mua máy vi tính văn phòng cho hoạt động thường xuyên 63.450 chưa trả tiền, đã bàn giao sử dụng.

  1. Quyết toán kinh phí năm tài chính N chưa được duyệt kết chuyển chờ duyệt trong năm (N+1)
  2. B.      Yêu cầu:
    1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
    2. Mở và ghi sổ kế toán cho tháng 12/N theo hình thức sổ “Nhật ký chung”.
    3. Sổ kinh phí năm trước nếu được duỵêt trong năm báo cáo sẽ hạch toán như thế nào?

Bài 7.3:

  1. A.     Tài liệu cho tại đơn vị sự nghiệp Y (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
    1. Nhận dự toán kinh phí hoạt động được phân phối 1.440.000
    2. Rút dự toán kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt để chi 320.000
    3. Rút dự toán kinh phí hoạt động trả tiền mua vật tư nhập kho 16.000
    4. Rút dự toán kinh phí hoạt động mua dụng cụ dùng trực tiếp cho bộ phận 144.000
    5. Rút dự toán kinh phí hoạt động cấp cho đơn vị cấp dưới 192.000
    6. Chi sửa chữa lớn khu nhà văn phòng thuê thầu đã bàn giao cho sử dụng 12.800
    7. Rút dự toán kinh phí hoạt động thanh toán tiền cho nhà thầu sửa chữa  lớn 12.800
    8. Tổng số tiền lương phải trả viên chức ghi trong năm 160.000
    9. Quỹ phải nộp theo lương được ghi chi hoạt động 27.200
  2. Dùng dự toán kinh phí hoạt động mua TSCĐ HH đã bàn giao cho sử dụng theo giá mua 288.000, chi phí lắp đặt chạy thử bằng tiền mặt 3.600
  3. Xuất kho vật liệu cho hoạt động 16.000
  4. Rút dự toán kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt 120.000
  5. Rút dự toán kinh phí hoạt động chi trả tiền mua vật liệu văn phòng dùng cho hoạt động 20.000
  6. Cấp kinh phí hoạt động cho đơn vị phụ thuộc bằng tiền mặt 216.000
  7. Cấp kinh phí cho cấp dưới bằng rút dự toán kinh phí hoạt động  240.000
  8. Chi dịch vụ điện nước cho hoạt động là 120.400, trong đó chi bằng dự toán kih phí hoạt dộng rút 87.200, còn lại chi bằng tiền mặt 33.200.
  9. Duyệt chi cho cấp dưới theo số kinh phí cấp phat năm tài chính.
  10. Ghi kết chuyển kinh phí và sử dụng kinh phí năm nay chờ duyệt năm sau.
  11. B.      Yêu cầu:
  12. Định khoản và ghi tài khoản
  13. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ trên sổ của hình thức “Nhật ký chung”.

Bài 7.4:

  1. A.     Cho tài liệu tại môt đơn vị hành chính sự nghiệp có thu như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
  2. Nhận kinh phí Nhà nước đặt hàng bằng lệnh chi tiền 150.000
  3. Tập hợp chi phí thực hiện đơn đặt hàng thực tế phát sinh:

-         Giá trị vật liệu xuất kho sử dụng cho đơn đặt hàng 65.000

-         Giá trị vật liệu mua ngoài chưa trả dùng trực tiếp cho đơn  đặt hàng 25.000

-         Các khoản phải trả công nhân viên 20.000

-         Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

-         Thanh toán tạm ứng cho nhân viên thực hiện đơn đặt hàng 4.000

-         Chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt 3.200, bằng chuyển khoản 4.000

  1. Mua một TSCĐ đưa vào sử dụng ngay theo nguyên giá 15.000 bằng nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước. Tiền mua chưa thanh toán.
  2. Hoàn thành đơn đặt hàng được nghiệm thu theo giá thanh toán 150.000
  3. Kết chuyển chi phí thực tế thực hiện đơn đặt hàng để xác định chênh lệch thu chi
  4. Trích lập quỹ cơ quan từ chênh lệch thu lớn hơn chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước trong đó quỹ khen thưởng 5.000, quỹ phúc lợi 200
    1. B.      Yêu cầu:
  5. Định khoản các nghiệp vụ trên
  6. Mở và ghi sổ theo hình thức nhật ký chung, sổ cái TK 465, TK 635

Bài 7.5:

  1. A.     Cho tài liệu tại một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
  2. Mua một TSCĐ trị giá 120.000, chưa trả người bán. Chi phí tiếp nhận đã chi bằng tiền mặt 1.500. Tài sản được mua bằng nguồn kinh phí hoạt động
  3. Dùng số tiết kiệm chi trong nguồn kinh phí nhà nước cấp theo đơn đặt hàng mua một số TSCĐ đưa vào sử dụng ngay theo nguyên giá 21.000. Tiền mua đã thanh toán bằng chuyển khoản
  4. Thanh lý một TSCĐ đang dùng cho quản lý dự án biết nguyên giá tài sản là 60.000, đã hao mòn 58.000. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 500. Người mua chấp nhận mua theo giá 2.800 và đã thanh toán bằng chuyển khoản
  5. Mua một TSCĐ dùng cho sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nước trị giá 34.000. Chi phí lắp đặt 1.000. Tiền mua và chi phí khác đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt. Biết tài sản này được mua bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp để thực hiện đơn đặt hàng
  6. Điều chuyển cho đơn vị cấp dưới một TSCĐ đang dùng có nguyên giá 42.000, đã hao mòn 20.000
  7. Tiếp nhận một TSCĐ do cấp trên điều động theo giá trị còn lại trên sổ của đơn vị cấp trên là 20.000
    1. B.      Yêu cầu:
  8. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
  9. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế theo hình thức Nhật ký sổ cái

Bài 7.6:

  1. Cho số dư đầu kỳ các TKKT tại bệnh viện Bạch Mai: (đvt: 1.000đ)
    • TK 111: 156.000
    • TK 112: 242.000
    • TK 461: 142.000
    • TK 661: 120.000
    • Các tài khoản khác có số dư hợp lý

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt: 1.000đ):

  1. Thu viện phí của bệnh nhân điều trị bằng tiền mặt: 450.000.
  2. Theo quy định số thu viện phí được phân phối như sau:
    • 60% bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên.
    • 30% chi bồi dưỡng cho CBCNV làm việc
    • 5% chuyển về cơ quan chủ quản bộ quản lý
    • 5% Trích lập quỹ khen thưởng.
  3. Chi phí khám chữa bệnh bằng tiền mặt: 20.000
  4. Xuất quỹ khen thưởng cho CBCNV: 10.000
  5. Xuất quỹ nộp cho cơ quan cấp trên: 6.500
  6. Chi công tác phí bằng tiền mặt: 3.000
  7. Xuất quỹ tiền mặt mua máy móc thiết bị dùng cho hoạt động khám, chữa bệnh 20.000. Chi phí trước khi sử dụng 1.000. Tài sản này mua từ nguồn viện phí bổ sung kinh phí.
  8. Dùng TGNH mua một số thuốc để điều trị bệnh đã nhập kho 28.000
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  2. Ghi vào sổ chi tiết TK 511 và sổ cái TK 511 của hình thức chứng từ ghi sổ.

Bài 7.7:

  1. Cho số dư đầu kỳ các TKKT tại viện thử nghiệm công nghệ sinh học K như sau: đvt: 1.000đ
    • TK 111: 124.000
    • TK 112: 241.000
    • TK 631: 21.000
    • TK 152: 58.000
    • TK 461: 49.000
    • Các tài khoản khác có số dư hợp lý

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt: 1.000đ):

  1. Nhận DTKP do bộ cấp  thuộc nguồn KPHĐTX: 500.000
  2. Rút dự toán KPHĐTX chuyển vào TGKB 100.000, tiền mặt 50.000
  3. Mua vật liệu nhập kho phục vụ cho HĐSXKD thanh toán bằng TM: 70.000
  4. Xuất vật liệu phục vụ cho SXKD 50.000
  5. Tiền lương phải trả cho các đối tượng trong viện:
    • Viên chức thuộc HĐTX: 40.000
    • Nhân viên thuộc bộ phận SXKD: 12.000
  6. BHXH, BHYT, HPCĐ trích theo quy định của chế độ trên lương viên chức thực tế và lương lao động SXKD.
  7. Dịch vụ mua ngoài thanh toán bằng TGKB phục vụ HĐTX: 24.000, phục vụ HĐSXKD: 21.000
  8. Dịch vụ của HĐSXKD đã hoàn thành và được khách hàng chấp nhận với giá 120.000
  1. Yêu cầu
  1. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ vào TKKT?
  2. Ghi vào sổ chi tiết, tổng hợp các TK của hình thức chứng từ ghi sổ, NKC và NKSC.

Bài 7.8:

  1. Tài liệu tại đơn vị HCSN M có tình thình tiếp nhận và sử dụng kinh phí dự án năm N như sau (đvt: 1.000, các tài khoản khác có số dư hợp lý).
  1. Nhận thông báo DTKP dự án 1.250.000
  2. Rút DTKP dự án về quỹ tiền mặt để chi tiêu 1.250.000 trong đó kinh phí quản lý dự án 375.000.
  3. Mua vật liêu cho thực hiện dự án đã trả bằng tiền mặt 250.000
  4. Mua tài sản hữu hình để phục vụ cho việc thực hiện dự án 500.000, đã trả bằng tiền mặt.
  5. Lương trả cho dự án 75.000, trong đó quản lý dự án là 11.250
  6. Tính các khoản chi tiền mặt mua vật liệu cho quản lý dự án là 37.500
  7. Mua tài sản cố định phục vụ quản lý dự án 262.500 đã trả bằng tiền mặt.
  8. Chi bằng tiền mặt cho:
    • Thực hiện dự án 11.250
    • Quản lý dự án: 13.750
  1. Dịch vụ điện nước cho quản lý dự án là 22.500, thực hiện dự án 50.000 đã trả bằng tiền mặt.
  2. Dịch vụ thuê văn phòng quản lý dự án phải trả đã trả bằng tiền  mặt  27.500
  3. Quyết toán kinh phí dự án năm N được duyệt..
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
  2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức “Chứng từ ­ ghi sổ”
  3. Kinh phí và sử dụng kinh phí dự án năm tài chính N được quyết toán như thế nào nếu:
    • Kinh phí dự án được duyệt công nhận 95%
    • Chi Kinh phí dự án sai chế độ không được duyệt 5%

Bài 7.9:

  1. Tài liệu tại đơn vị HCSN Y tháng 6/N (1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý)
  1. I.                    Chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang 11.120 ( chi phí quản lý)
  2. II.                 Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 6/N.
  1. Chi phí khấu hao TSCĐ của hoạt động dịch vụ 2.780
  2. Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động dịch vụ đã trả bằng tiền mặt 36.140, thuế GTGT 5%
  3. Chi phí điện thoại trả bằng chuyển khoản 34.750, thuế GTGT 10%
  4. Thanh lý 1 TSCĐ của hoạt động thường xuyên.
    • Nguyên giá:  83.400
    • Hao mòn lũy kế: 69.500
    • Giá trị bán thu hồi sau thanh lý 11.120 bằng tiền mặt
  5. Chi phí tiền lương phải trả cho hoạt động dịch vụ kinh doanh 27.800
  6. Tính quỹ trích phải nộp theo lương (19%) 5.282.
  7. Nhượng bán TSCĐ hữu hình của Kinh doanh:
  • Nguyên giá: 139.000
  • Hao mòn lũy kế: 127.880
  • Thu bán TSCĐ phải thu 13.900
  • Chi bán tài sản bằng tiền mặt: 1.390
  • Nguyên giá: 34.750.
  • Hao mòn lũy kế: 27.800
  • Giá trị còn lại  nếu thiếu mất chờ xử lý thu hồi là 6.950
  • Đòi bồi thường bằng cách trừ lương: 10%
  • Xóa bỏ số phải thu: 90%
  • Giá vốn hoạt động kinh doanh dịch vụ: 117.872
  • Chi phí quản lý kết chuyển là 33.360
  • Chi sản xuất, kinh doanh khác (thanh lý, bán TSCĐ) 12.510
  • Doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ 195.990 đã thu bằng chuyển khoản.
  1. Chi quản lý khác tính cho hoạt động kinh doanh 33.360 được ghi giảm chi hoạt động thường xuyên.
  2. Phát hiện thiếu 1 TSCĐ của hoạt động thường xuyên, đơn vị làm thủ tục ghi thanh lý.
  1. Quyết định xử lý giá trị  thiếu mất TSCĐ bằng cách:
  1. Dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng.
  1. Các định chênh lệch thu, chi hoạt động kinh doanh và kết chuyển 57.963.
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản và ghi TK các nghiệp vụ phát sinh
  2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ trên sổ của hình thức “NKC”, “CTGS”, “NKSC”.

Bài 7.10:

  1. Tài liệu cho tại đơn vị HCSN năm N như sau (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):
  1. I.                    Chi phí kinh doanh dịch vụ dở dang 1.815,5 (phi phí bán hàng)
  2. II.                 Chi phát sinh trong kỳ:
  1. Chi tiền lương tính theo số phải trả của hoạt động cung cấp dịch vụ kinh doanh 14.500
  2. Tính các khoản phải nộp theo lương (19%) 2.465
  3. Khấu hao thiết bị và TSCĐ khác của  hoạt động kinh doanh là 1.450.
  4. Chi phí dịch vụ  mua ngoài phải trả  giá chưa thuế18.850, thuế GTGT 10%
  5. Chi phí điện thoại cho kinh doanh dịch vụ chi bằng tiền mặt 1.595, thuế GTGT 10%
  6. Chi quản lý hành chính tính cho hoạt động kinh doanh 17.400 được ghi giảm chi hoạt động thường xuyên.
  7. Dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng theo giá dịch vụ 90.965, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt 50%, bán chịu phải thu 50%.
  8. Thanh lý TSCĐ kinh doanh:
    • Nguyên giá: 217.500
    • Hao mòn lũy kế 214.600
    • Thu thanh lý bằng tiền mặt: 7.250
    • Chi thanh lý bằng tiền mặt: 725
  9. Phát hiện thiếu mất 1 TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động HCSN, làm thủ tục thanh lý:
  • Nguyên giá: 43.500
  • Hao mòn lũy kế: 36.250
  • Giá trị còn lại TSCĐ thiếu mất chờ xử lý thu hồi.
  • Xóa bỏ số thiếu mất 30%
  • Số còn lại thu bồi thường bằng tiền mặt 725, còn lại khấu trừ lương 10 tháng liên tục từ tháng báo cáo.
  1. Xử lý giá trị TSCĐ thiếu mất:
  1. Kết chuyển và xác định chênh lệch thu, chi hoạt động kinh doanh.
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ phát sinh
  2. Ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”.

Bài 7.11:

  1. Tài liệu cho tại đơn vị HCSN Đ tháng 6/N (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý).
  1. I.                    Chi phí kinh doanh sản xuất dở dang 61.920 (sản xuất sản phẩm)
  2. II.                 Chi phí phát sinh tháng 6/N:
  1. Chi phí khấu hao TSCĐ của hoạt động SXKD 15.480
  2. Chi phí điện nước mua ngoài cho hoạt động SXKD phải trả 201.240
  3. Chi phí tiền lương phải trả cho hoạt động SXKD 94.800.
  4. Trích các quỹ phải nộp tính cho chi phí SXKD 18.012.
  5. Chi phí điện thoại đã thanh toán bằng tiền mặt 193.500
  6. Chi quản lý tính cho hoạt động kinh doanh 185.760.
  7. Nhượng bán TSCĐ kinh doanh, nguyên giá: 774.000, KH lũy kế: 748.200, thu bán  TSCĐ chưa thanh toán: 77.400, chi bán TSCĐ bằng tiền mặt: 7.740.
  8. Xuất vật liệu dùng cho hoạt động SXDK 464.000
  9. Thanh lý 1 TSCĐ của hoạt động kinh doanh, nguyên giá: 464.400, hao mòn đã khấu hao: 412.800, giá trị bán thu hồi sau thanh lý bằng tiền mặt: 61.920.
  10. Phát hiện thiếu mất 1 TSCĐ hữu hình của hoạt động thường xuyên, nguyên giá: 193.500, hao mòn lũy kế 154.800, giá trị thiếu mất chờ xử lý phải thu: 38.700.
  11. Cuối kỳ tính giá thực tế 10.000 sản phẩm hoàn thành nhập kho. Biết chi phí SXKD dở dang cuối kỳ 77.400
  12. Xất sản phẩm bán cho khách hàng, số lượng xuất: 5.000 sản phẩm, giá vốn sản phẩm xuất kho 485.000, doanh thu bán phải thu 688.240.
  13. Xác định chênh lệch thu > chi kinh doanh và kết chuyển.
  14. Quyết định bổ sung 30% số chênh lệch thu, chi cho kinh phí HĐTX, 50% cho nguồn vốn kinh doanh và 20% cho quỹ cơ quan.
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản và ghi tài khoản, biết đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
  2. Mở và ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”.
  3. Giá trị TSCĐ thiếu mất sẽ được hạch toán thế nào theo quyết định xử lý sau:
    • 15% Khấu trừ lương bồi thường giá trị mất.
    • 35% ghi hủy bỏ giá trị thiếu.
    • 50% ghi chi hoạt động thường xuyên?

Bài 7.12:

  1. Tài liệu cho: Đơn vị HCSN có tình hình thu, chi và kết quả hoạt động năm tài chính N (1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):
  1. Thu sự nghiệp trong năm 19.200.000, trong đó:
    • Thu tiền mặt: 12.000.000
    • Thu chuyển khoản kho bạc: 7.200.000
  2. Thu từ hoạt động dịch vụ kinh doanh 11.760.000.

Trong đó:

  • Thu bằng tiền mặt: 4.704.000
  • Thu bằng chuyển khoản:  7.056.000
  • Bổ sung quỹ khen thưởng: 20%
  • Bổ sung quỹ phúc lợi: 20%
  • Bổ sung vốn kinh doanh: 60%
  1. Chi bằng tiền mặt cho hoạt động sự nghiệp 10.560.000 từ nguồn kinh phí bổ sung từ thu sự nghiệp 12.000.000.
  2. Quyết định thu sự nghiệp còn lại chuyển bổ sung kinh phí XDCB 50%, phải nộp nhà nước 50%.
  3. Chi kinh phí kinh doanh kết chuyển vào nguồn thu kinh doanh dịch vụ là 6.000.000.
  4. Kết chuyển thu > chi hoạt động dịch vụ kinh doanh chờ phân phối.
  5. Chênh lệch thu > chi được phân phối như sau:
  1. Quyết định khen thưởng cho cán bộ viên chức 552.000
  2. Chi quỹ phúc lợi thanh toán công trình XDCB hoàn thành bàn giao cho sử dụng với giá trị quyết toán 366.000 và chi phúc lợi trực tiếp bằng tiền mặt 300.000
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản va ghi tài khoản các nghiệp vụ.
  2. Mở và ghi sổ kế toán hình thức “NKC”, “NKSC”, “CTGS”.

Bài 7.13

  1. Tài liệu cho tại đơn vị HCSN X (đvt: 1.000đ, các tài khoản khác có số dư hợp lý):
  1. I.                    Thu các loại thực hiện trong năm tài chính N:
  1. Thu sự nghiệp đào tạo (học phí):
    • Thu bằng tiền mặt: 15.600.000
    • Thu chuyển khoản qua hệ thống tài khoản kho bạc: 13.000.000
  2. Thu hoạt động dịch vụ hỗ trợ đào tạo:
  • Thu dịch vụ hàng ăn, giải khát bằng tiền mặt trong năm: 234.000
  • Thu dịch vụ trông xe: 1.404.000 bằng tiền mặt.
  • Thu dịch vụ khoa học, tư vấn tại các trung tâm, viện 3.120.000, trong đó bằng tiền mặt 1.664.000, TGKB 1.456.000
  • Thu bán thanh lý dụng cụ giảng đường: 18.200 bằng tiền mặt.
  1. Thu thanh lý nhượng bán tài sản, dụng cụ:
  1. II.                 Chi họat động
  2. III.               Quyết toán tài chính về nguồn thu sự nghiệp, chênh lệch thu, chi kinh doanh:
  3. IV.               Chi dùng quỹ cơ quan cho:
  1. Chi tiền mặt được ghi chi sự nghiệp thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp bổ sung nguồn kinh phí 15.730.000
  2. Chi kinh doanh đã chi gồm:
    • Chi lương phải trả cho họat động kinh doanh 650.000
    • Các khoản phải nộp theo lương (19%): 123.500
    • Vật tư xuất kho cho kinh doanh: 19.500
    • Chi khấu hao ghi cho hoạt động kinh doanh: 15.600
    • Chi điện nước, điện thoại, dịch vụ khác bằng tiền mặt cho kinh doanh: 455.000
    • Chi thanh lý TSCĐ sự nghiệp bằng tiền mặt: 390
  1. Bổ sung kinh phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp đào tạo la 15.730.000
  2. Bổ sung từ nguồn thu sự nghiệp đào tạo cho nguồn kinh phí XCCB 12.870.000
  3. Chênh lệch thu > chi thanh lý TSCĐ được quyết định xử lý như sau:
  • Khen thưởng: 598.000
  • Quyết toán công trình XDCB hoàn thành  bằng quỹ phúc lợi 136.500 dùng cho hoạt động phúc lợi
  • Chi phúc lợi trực tiếp bằng tiền mặt 455.000
  1. Yêu cầu
  1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.
  2. Mở và ghi sổ theo hình thức “NK­SC”, “CTGS”, “NK­SC”.

Bài 7.14:

  1. A.     Tại đơn vị HCSN Q có tài liệu sau về kinh phí dự án và sử dụng kinh phí dự án quý IV/N (đvt: 1.000đ)
  2. Nhận dự toán kinh phí dự án quý IV được giao 1.800.000, trong đó dự toán kinh phí quản lý dự án 30%, thực hiện dự án 70%.
  3. Rút dự toán kinh phí dự án về quỹ tiền mặt để chi tiêu, trong đó: dự toán kinh phí quản lý dự án 270.000, dự toán kinh phí thực hiện dự án là 630.000
  4. Mua vật liệu cho thực hiện dự án chi bằng tiền mặt 160.000, trả bằng dự toán kinh phí thực hiện dự án rút thanh toán 180.000.
  5. Mua TSCĐ hữu hình cho thực hiện dự án 720.000, trong đó trả bằng tiền mặt 40%, trả bằng dự toán kinh phí rút 60%.
  6. Lương phải trả cho dự án 54.000, trong đó quản lý dự án là 8.100, thực hiện dự án 45.900
  7. Tính các khoản chi mua vật liệu dùng trực tiếp cho quản lý dự án 54.000 (bằng tiền mặt 30%, bằng dự toán kinh phí 70%)
  8. Mua thiết bị cho quản lý dự án 378.000, trong đó chi bằng tiền mặt 189.000, còn lại trả bằng dự toán kinh phí dự án rút thanh toán.
  9. Chi tiền mặt cho thực hiện dự án: 8.100, quản lý dự án: 9.900.
  10. Rút dự toán kinh phí dự án trả dịch vụ mua ngoài cho:
  •  Thực hiện dự án: 54.000
  • Quản lý dự án: 9.900
  1. Dịch vụ điện nước đã chi:
  • Bằng tiền mặt cho quản lý dự án 16.200, cho thực hiện dự án 36.000
  • Rút dự toán kinh phí trả tiền dịch vụ mua cho quản lý dự án 16.200, thực hiện dự án 36.000
  1. Dịch vụ thuê văn phòng quản lý dự án đã chi trả trực tiếp bằng tiền mặt là 19.800,bằng dự toán kinh phí dự án rút là 27.900.
  2. Quyết toán kinh phí dự án được duyệt, kết chuyển chi dự án sang nguồn kinh phí dự án.
    1. B.      Yêu cầu:

1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ.

2. Mở và ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 662 và 462.

3. Nếu kinh phí dự án và chi dự án được duyệt trong năm sau thì hạch toán như thế nào?

Bài 7.15:

  1. A.     Tại đơn vị HCSN có thu Z, có tài liệu như sau ( đvt: 1.000đ)
  2. Xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện thoại 20.250 cho hoạt động thường xuyên.
  3. Xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện nước mua ngoài 33.750 cho hoạt động thường xuyên.
  4. Xuất kho vật liệu, dụng cụ cho hoạt động thường xuyên 13.500, trong đó vật liệu 4.050, công cụ dụng cụ 9.450.
  5. Tính lương viên chức phải trả cho hoạt động thường xuyên 540.000
  6. Tính quỹ phải nộp theo lương (BHXH, BHYT)
  • 17% lương ghi chi hoạt động thường xuyên.
  • 6% lương ghi trừ trực tiếp lương phải trả viên chức.
  1. Rút TGKB:
  • Về quỹ tiền mặt: 553.500
  • Nộp BHXH cho nhà nước: 108.000
  1. Xuất quỹ tiền mặt chi trả lương cho viên chức 507.600 và mua thẻ BHYT cho viên chức 16.200.
  2. Mua 1 TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động thường xuyên, trong đó rút dự toán kinh phí 236.250, chi vận chuyển trả bằng tiền mặt 6.750.
  3. Cuối năm quyết toán khối lượng XDCB dở dang thuộc kinh phí HĐTX năm tài chính là 24.975.
  4. Vật tư mua dùng cho hoạt động thường xuyên thuộc kinh phí hoạt động được đánh giá theo số tồn kho ghi chi hoạt động năm tài chính là 20.290
  5. Chi kinh phí hoạt động thường xuyên kết chuyển chờ duyệt năm tài chính sau N+1
  6. B.      Yêu cầu:
  7. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ phát sinh.
  8. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo  hình thức sổ “Nhật ký chung”.
  9. Giả sử sang năm (N+1) quyết toán kinh phí năm N được duyệt theo thực tế thì kế toán ghi sổ thế nào cho các trường hợp:
  • 10% chi sai chế độ ghi chờ thu theo số xuất toán.
  • 90% chi được duyệt theo số kinh phí cấp năm N.
  • Tổng số kinh phí hoạt động năm trước đã nhận là 1.350.000, kết dư ngân sách của kinh phí hoạt động kết chuyển sử dụng năm nay.

Bài tập tổng hợp 1:

  1. Tài liệu tại một đơn vị hành chính ­ sự nghiệp có hoạt động kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong quí I/N (đvt 1.000đ)
  1.                                 I.      Tình hình đầu quý:

-        Tạm ứng:                                                            70.000

-        Phải trả nhà cung cấp:                                         270.000

-        Phải trả viên chức:                                               60.000

-        Phải trả nợ vay:                                                 100.000

-        Hao mòn TSCĐ:                                                  60.000

-        Nguồn vốn kinh doan:                                        400.000

-        Chênh lệch thu chi, chưa xử lý (dư có):                100.000

-        Nguồn kinh phí hoạt động:

-        Năm nay:                                                          900.000

-        Năm trước:                                                       300.000

-        Dự toán kinh phí hoạt động:                             1.300.000

-        Tài sản cố định HH:                                         1.560.000

-        Nguyên vật liệu:                                                350.000

-        Thành phẩm, hàng hóa:                                       160.000

-        Tiền mặt:                                                           100.000

-        Phải thu người mua:                                           150.000

-        Chi phí SXKD dở dang:                                       80.000

-        Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ                    600.000

-        Chi hoạt động năm trước:                                   250.000

-        Dụng cụ:                                                             70.000

  1.                              II.      Các  nghiệp vụ phát sinh trong quý:
  1. Ngày 2/1 Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.
  2. Ngày 3/1 Xuất kho vật liệu để cho sản xuất 160.000, cho hoạt động sự nghiệp 150.000
  3. Ngày 4/1 Tính ra tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất trong kỳ 360.000, trong đó cho bộ phận cán bộ, công chức hành chính ­ sự nghiệp 300.000, bộ phận công nhân sản xuất 60.000 (trong đó nhân viên trực tiếp sản xuất 40.000, nhân viên quản lý 20.000)
  4. Ngày 10/1 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
  5. Ngày 13/1 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 25.000
  6. Ngày 18/1 Nhận kinh phí  hoạt động, tổng số 800.000, bao gồm:
    • Tiền mặt: 100.000
    • Tiền gửi kho bạc: 230.000
    • Vật liệu: 140.000
    • Tài sản cố định hữu hình: 330.000.
  7. Ngày 21/1 Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất đã trả bằng tiền tạm ứng (gồm cả thuế GTGT 10%) là 33.000.
  8. Ngày 24/1 Xuất dụng cụ cho hoạt động sự nghiệp 40.000, cho hoạt động sản xuất 20.000.
  9. Ngày 25/1 Nhập kho thành phẩm từ sản xuất số lượng 10000 sản phẩm
  10. Ngày 2/2 Xuất bán trực tiếp tại kho cho người mua 9000 thành phẩm, giá bán chưa thuế 70.000, thuế GTGT 10%. Tiền hàng người mua sẽ thanh toán vào quý sau.
  11. Ngày 4/2 Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ đã chi bằng tiền mặt 6.000
  12. Ngày 8/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp 100.000
  13. Ngày 10/2 Nhận viện trợ bằng tiền mặt bổ sung nguồn kinh phí hoạt động đã có chứng từ ghi thu, ghi chi 200.000.
  14. Ngày 20/2 Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ chênh lệch thu, chi 50.000
  15. Ngày 23/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp 190.000, trong đó mua dụng cụ hoạt động ( đã nhập kho) trị giá 40.000, thanh toán cho người bán 150.000.
  16. Ngày 27/2 Báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, công nhận số chi họat động 250.000 được kết chuyển  vào nguồn kinh phí. Số kinh phí năm trước còn lại chưa sử dụng hết, đơn vị đã nộp lại ngân sách bằng tiền gửi kho bạc.
  17. Ngày 2/3 Tổng số tiền điện, nước, điện thoại đã trả bằng tiền mặt thuộc hoạt động sự nghiệp trong kỳ 50.000.
  18. Ngày 12/3 Thanh toán các khoản cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất của đơn vị bằng tiền mặt 340.000.
  19. Ngày 31/3 Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  20. Ngày 31/3 Bổ sung quỹ khen thưởng: 25%, quỹ phúc lợi 25%, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 20%, còn lại bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên từ chênh lệch thu, chi chưa xử lý.
  1. Yêu cầu:
  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản
  2. Lập bảng cân đối tài khoản
  3. Lập báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng.
  4. Lập báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu.

Biết rằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (CPSXKD dở dang cuối kỳ) là 100 triệu đồng.

Bài tập tổng hợp 2

Tài liệu tại một đơn vị HCSN A có tài liệu trong tháng 2/N như sau (đvt 1.000đ)

  1. I.         Tình hình đầu tháng:

SHTK

Nợ

SHTK

Nợ

111

150,000

335

15,000

112

100,000

341

24,000

152

90,500

411

300,000

153

80,000

431

25,000

155

60,000

441

38,500

211

800,000

4611

2,500,000

214

157,500

4612

100,000

241

15.000

466

642,500

311

56,000

631

19,500

(SPDD)

331

30,000

643

8,500

332

45,000

6611

2,500,000

334

40,000

008

700,000

009

600,000

  1. II.                 Các nghiệp vụ  phát sinh trong quí 1/N.
  2. Nhận thông báo dự toán kinh phí được cấp trong đó:

-        Dùng cho HĐTX: 900.000

-        Dùng cho Dự án:  90.000

-        Dùng cho XDCB: 75.000

  1. Ngày 3/1 Rút dự toán KPHĐTX bằng tiền mặt 90.000; TGKB 300.000 và mua TSCĐ tính trị giá 66.000 dùng cho HĐTX.
  2. Ngày 4/1 Mua NVL về nhập kho trị giá chưa thuế 25.000 trong đó dùng cho HĐ SXSP là 15.000, thuế 10% còn lại dùng cho HĐTX chưa thanh toán
  3. Ngày  5/1  thu sự  nghiệp bằng tiền mặt 177.000, thu tiền bán sản phẩm 70.000, thuế 10% đã thu bằng tiền gửi, giá xuất kho của sản phẩm 30.000.
  4. Ngày 9/1 nộp vào kho bạc số thu sự nghiệp  ngày 5/1
  5. Ngày 15/1 Xuất  NVL trị giá 20.000 và CCDC trị giá 12.000 trong đó:

─       Dùng cho HĐĐTXDCB: NVL: 13.000, CCDC 7.000

─       Dùng cho HĐSXKD: NVL 7.000, CCDC 5.000

  1. Ngày 20/1  cấp kinh phí cho cấp dưới bằng tiền mặt: 25.000, NVL 10.000
  2. Ngày 26/1 Nhượng bán một TSCĐ dùng cho HĐTX nguyên giá 45.000, hao mòn luỹ kế 35.000, thu nhượng bán bằng tiền gửi 15.000, chi nhượng bán bằng tiền mặt 3.000
  3. Ngày 13/2 cấp trên quyết định bổ sung kinh phí hoạt động năm N bằng nguồn thu sự nghiệp 90.000, đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi.
  4. Ngày 14/2 Nhập khẩu một số nguyên liệu phục vụ cho hoạt động thường xuyên, giá nhập khẩu 25.000, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, đơn vị đã rút dự toán kinh phí thanh toán cho nhà cung cấp, chi phí vận chuyển 2.000, thuế GTGT 5% đơn vị đã trả bằng chuyển khoản
  5. Ngày 15/2 công tác XDCB hoàn thành, bàn giao TSCĐ dùng cho HĐTX trị giá  25.000, biết TS này được đầu tư bằng KP ĐTXDCB
  6. Ngày 18/2 Người mua thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản
  7. Ngày 19/2 đơn vị có chứng từ ghi thu ghi chi nghiệp vụ ngày 13/2
  8. Ngày 20/2 tạm ứng cho nhân viên A bằng tiền mặt 11.000
  9. Ngày 25/2 thanh toán tiền cho người bán  bằng tiền gửi kho bạc 30.000
  10. Ngày 20/2 nhân viên A thanh toán tạm ứng: ghi chi HĐTX 2.000, nhập kho CCDC giá chưa thuế 8.000, thuế 10% dùng cho hoạt động SXKD số còn dư nhập quỹ
  11. Ngày 3/3 Xuất bán sản phẩm cho khách hàng M giá xuất kho 30.000, giá bán 80.000, thuế VAT 10% khách hàng chưa thanh toán
  12. Ngày 10/3 tập hợp chi phí sửa chữa lớn tài sản dùng cho hoạt động thường xuyên phát sinh trong kỳ gồm:

-         Tiền lương nhân viên sửa chữa 15.000

-         Các khoản trích theo lương theo quy định

-         Nguyên vật liệu 2.000, CCDC 4.000

-         Các chi phí khác 7.000, thuế GTGT 10% đơn vị đã trả bằng tiền mặt.

-         Công tác sửa chữa hoàn thành bàn giao TS cho hoạt động thường xuyên.

  1. Ngày 24/3 Chi hoạt động thường xuyên trong quý gồm:

-         Lương cho viên chức, công chức: 85.000

-         Các khoản nộp theo lương ghi chi HĐTX: 14.450, trừ vào lương: 5.100

-         Phải trả đối tượng khác 20.000

-         Xuất CCDC lâu bền cho hoạt động thường xuyên 23.000

-         Xuất NVL dùng cho hoạt động thường xuyên 11.000 (trong đó NVL năm trước là 5.000)

-         Tiền điện, nước, điện thoại và dịch vụ khác bằng tiền mặt 30.000, thuế GTGT 10%

  1. Ngày 25/3 Chi hoạt động sản xuất kinh doanh trong quý gồm:

-         Lương cho viên chức sản xuất: 20.000

-         Lương cho viên chức quản lý và bán hàng : 10.000

-         Trích các khoản theo lương theo quy định

-         Các khoản khác bằng tiền mặt 22.000 trong đó thuế GTGT 10%

  1. Ngày 28/3 đơn vị thanh toán tiền lương,  và các đối tượng khác bằng TGKB
  2. Ngày 29/3 Duyệt báo cáo quyết toán kinh phí năm trước số tiền 2.500.000
  3. Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Biết rằng trong kỳ sản xuất được 5000sp nhập kho, giá trị SPDD cuối kỳ 16 triệu đồng
  4. Bổ sung quỹ khen thưởng 40%, phúc lợi 20%, dự phòng ổn định thu nhập 20%, phát tiển hoạt động sự nghiệp 20%, sau khi đóng thuế thu nhập DN 25%.

B. Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào sơ đồ tài khoản

2. Lập bảng cân đối tài khoản

 

BT nâng cao 1:

Hai công ty xuất nhập khẩu A và B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình kinh doanh hàng xuất khẩu với thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% (hệ thống kê khai thường xuyên). Trích tình hình trong tháng:

Yêu cầu:  Hãy hạch toán cho cả 2 công ty A và B.

1/Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập sau xuất trước.

2/ Tính và kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong tháng.

1-      Công ty A xuất khẩu trực tiếp lô hàng hóa, giá xuất kho 10.000.000đ, giá bán 1.200USD/FOB.HCM, hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD: 16.100VND/USD. Thuế xuất khẩu tính 2%.

☻Hạch toán tại Công ty A:

a. Nợ TK 632 :         10.000.000

Có TK 156 :                       10.000.000

b. Nợ TK 131(NN) : 1.200 USD * 16.100 = 19.320.000

Có TK 511 :                              19.320.000

c. Nợ TK 511 : 19.320.000 * 2% = 386.400

Có TK 333 (3333) :                           386.400

2-      Công ty A gởi hàng hóa nhờ công ty B xuất ủy thác, giá xuất kho 50.000.000đ, giá bán 6.000USD/FOB.HCM, hàng còn chờ tại cảng, công ty B đã nhận hàng. TGGD: 16.050 VND/USD

☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

Nợ TK 157 :      50.00.000

Có TK 156 :              50.000.000

v      Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

Ghi đơn Nợ TK 003 : 6.000 USD

3-      Công ty A nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc thu tiền của khách hàng ở nghiệp vụ 1, nội dung:

-          Thu tiền khách hàng : 1.200USD

-      Trừ phí ngân hàng    :     10USD và thuế GTGT 1 USD

-          Ghi tăng TGNH công ty A : 1.189USD. TGGD: 15.900 VND/USD.

☻Hạch toán tại Công ty A:

a. Nợ TK 112 (1122) :1.189 USD * 15.900 = 18.905.100

Nợ TK 635             :                                         237.800

Có TK 131(NN) :1.189USD * 16.100 = 19.142.900

b. Nợ TK 641 : 10 USD * 15.900 = 159.000

Nợ TK 133 : 1 USD * 15.900  =    15.900

Nợ TK 635 : 11 USD * (16.100-15.900) = 2.200

Có TK 131(NN) : 11 USD * 16.100 = 177.100

c. Ghi đơn Nợ TK 007 : 1.189 USD

 

4-      Công ty B chi tiền mặt 1.000.000đ để làm thủ tục xuất khẩu ủy thác (nghiệp vụ 2), rút TGNH 500.000đ để nộp thuế xuất khẩu thay cho công ty A. Hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD 16.100 VND/USD.

v      Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

  1. Thuế XK phải nộp

Nợ 331(A): 500.000

Có 3388 (nộp thuế XK): 500.000

  1. Nợ TK 331(A) : 1.000.000

Có TK 111 :          1.000.000

Nợ 3388 (nộp thuế XK): 500.000

Có TK 112(1121) :              500.000

  1. Ghi đơn Có TK 003 : 6.000 USD
  2. Nợ TK 131(NN) : 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

Có TK 331(A) : 96.600.000

☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

a. Nợ TK 511 : 500.000

Có TK 3333 :        500.000

b. Nợ TK 641 : 1.000.000

Nợ TK 3333 : 500.000

Có TK 131(B) :     1.500.000

c. Nợ TK 632 : 50.000.000

Có TK 157 :   50.000.000

d. Nợ TK 131 (B) : 96.600.000 = 6000 USD * 16.100

Có TK 511 :          96.600.000

5-      Công ty B nhận được giấy báo ngân hàng về xuất ủy thác cho A, nội dung:

-          Thu tiền khách hàng : 6.000USD

-      Trừ phí ngân hàng (công ty A chịu):     50USD và thuế GTGT 5 USD tính thuế cho công ty B khấu trừ

-          Ghi tăng TGNH công ty B : 5.945USD. TGGD: 16.090 VND/USD.

v      Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

Nợ TK 112(1122) : 5.945 USD * 16.090 = 95.655.050

Nợ TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (phải thu phí NH)

Nợ 133: 5 USD * 16.090 = 80.450

Nợ TK 635 : 6.000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

Có TK 131(NN): 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

Ghi Đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD

 

6-      Công ty B và công ty A đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng:

-          Công ty B chuyển ngoại tệ 5.945USD TGNH cho công ty A, sau khi trừ phí ngân hàng (Cty B xuất lại HĐơn chi phí cho công ty A). TGGD: 16.020VND/USD

-          Công ty A thanh toán lại tiền thuế và chi phí xuất khẩu cho công ty B là 1.500.000đ và tiền hoa hồng ủy thác xuất 20USD quy ra đồng VN TGGD : 16.020VND/USD, thuế suất GTGT hoa hồng 10%.

Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.

v      Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

6.a. Nợ TK 331(A) : 6,000 USD * 16.100 = 95.238.900 (theo TG ghi sổ)

Có TK 112(1122): 5.945 USD *16.090= 95.655.050 (theo LIFO)

Có TK 33311:    5 USD * 16.090 = 80.450 (phát hành HĐơn)

Có TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (đã thu lại phí NH)

Có TK 515 : 6,000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

b. Ghi đơn Có TK 007 : 5,945 USD

c. Nợ TK 112 (1121) : 1.500.000 (thuế+phí XK)

Có TK 331(331A) : 1.500.000

d. Nợ TK 112(1121) : 22 USD * 16.020 = 352.440 (tỷ giá quy đổi)

Có TK 5113 :         320.400

Có TK 33311 :               32.040

 

☻Hạch toán tại Công ty A ( Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

6. a. Nợ TK 112(1122) : 5945 USD * 16.020 = 95.238.900 (tỷ giá ngày giao dịch 16.020)

Nợ TK 641 : 50 USD * 16.090 = 804.500 (căn cứ vào HĐơn nhận được từ B theo tỷ giá đã chi hộ)

Nợ TK 133 : 5 USD * 16.090 = 80.450

Nợ TK 635 : 476.150

Có TK 131(B) : 6.000 USD * 16.100 = 96.600.000

b. Ghi đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD

c. Nợ TK 131(B) : 1.500.000

Có TK 112(1121) : 1.500.000

d. Nợ TK 641 : 20 USD * 16.020 = 320.400

Nợ TK 133 : 32.040

Có TK 112(1121) : 352.440

 

BT nâng cao 2:

DN đang trong thời kỳ SXKD, tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước. Ngoại tệ gởi ngân hàng tồn đầu kỳ 2.000USD. Tỷ giá ghi sổ: 15.700 VND/USD. Các TK khác có số dư hợp lý.

Yêu cầu:  Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

1/ Xuất khẩu lô hàng bán 5.000USD. Tỷ giá giao dịch thực tế (TGGD): 15.800VND/USD, chưa thu tiền.

1.  Nợ TK 131        79.000.000 (5.000 x 15.800)

Có  511                       79.000.000

2/ Nhận giấy báo Có ngân hàng thu được nợ ở NV1, nội dung:

- Ghi tăng tài khoản TGNH : 4.980 USD

- Phí ngân hàng :     20 USD

TGGD: 15.750VND/USD

2.  Nợ TK 1122       78.435.000 (4.980 x 15.750)

Nợ TK 641              315.000 (20 x 15.750)

Nợ TK 635              250.000

Có TK 131                             79.000.000

Ghi đơn Nợ TK 007 : 4.980 USD

 

3/ Bán 3.000USD chuyển khoản lấy tiền Việt Nam nhập quỹ tiền mặt. TGGD: 15.770 VND/USD.

3.   Nợ TK 1111       47.310.000 (3.000 x 15.770)

Có TK 1122                  47.150.000 [(2.000 x 15.700) +(1.000 x 15.750)]                  Có TK 515                        160.000

Ghi đơn Có TK 007 : 3,000 USD

 

4/ Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 1.000 USD, trả bằng TGNH. TGGD: 15.800VND/USD.

4.  Nợ TK 211      15.800.000 (1.000×15.800)

Có TK 1122                   15.750.000 (1.000×15.750)

Có TK 515                            50.000

Ghi đơn Có TK 007 : 1,000 USD

 

5/ Rút TGNH tiền Việt Nam mua 2.000USD chuyển khoản. TGGD mua: 15.820VND/USD.

5.  Nợ TK 1122      31.640.000 (2.000 x15.820)

Có TK 1121        31.640.000

Ghi đơn Nợ TK 007 : 2,000 USD

 

6/ Chuyển 2.000USD gởi ở ngân hàng để ký quỹ mở L/C nhập khẩu. TGGD : 15.850VND/USD.

6.  Nợ TK 144        31.700.000 (2.000×15.850)

Có TK 1122                   31.500.000 (2.000×15.750)

Có TK 515                            200.000

Ghi đơn Có TK 007 : 2,000 USD

 

7/ Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu trị giá 2.000USD chưa thanh toán. TGGD: 15.900VND/USD.

7.  Nợ TK 156        31.800.000 (2.000 x 15.900)

Có TK 331                   31.800.000

8/ Giải tỏa L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7. TGGD: 15.850VND/USD.

8.  Nợ TK 331        31.800.000

Có TK 144                         31.700.000

Có TK 515                         100.000

 

9/ Nhập khẩu hàng hoá trị giá 3.000USD nhập kho đủ. Tiền chưa thanh toán. TGGD: 15.700VND/USD.

9. Nợ TK 156         47.100.000 (3.000 x 15.700)

Có TK 331                   47.100.000

 

10/ Xuất khẩu lô hàng trị giá 2.000USD, tiền chưa thu. TGGD: 15.750 VND/USD.

10.Nợ TK 131      31.500.000 (2.000 x15.750)

Có TK 511                        31.500.000

 

11/ Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn) theo tỷ giá hối đoái ngoại tệ bình quân liên ngân hàng 15.750VND/USD.

11. Nợ TK 4131       140.000

Có TK 1122                  140.000 [2,000 * (15.820-15.750)]

Nợ TK 4131        150.000

Có TK 331                    150.000 [3,000 * (15.750-15.700)]

Để số dư cuối năm TK 4131: SD Nợ 290.000

 

BT nâng cao 3:

Công ty ABC kế toán HTK theo KKTX, kê khai và nộp thuế GTGT khấu trừ. Số dư đầu tháng 12/N của một vài tài khoản như sau:

TK 1122 78.500.000 (5.000 USD)
TK 131 (Công ty A) Dư Có 15.700.000 (1.000 USD)
TK 131 (công ty X) Dư Nợ 30.400.000 (2.000 USD), hạn nợ tháng 2/N+2
TK 331 (Công ty B) Dư Có 20.000.000
TK 311 75.000.000 (5.000 USD)
TK 341 152.000.000 (10.000 USD)

Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Công ty ABC xuất kho một lô hàng hóa có giá gốc 30.000.000, bán cho Công ty A với giá thanh toán 3.300 USD (Gồm thuế GTGT 10%). Công ty A đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.800 VND/USD.

a)   Nợ TK 632      30.000.000

Có TK 156                     30.000.000

b)   Nợ TK 131(A)   1.000 * 15.700 + 2.300 * 15.800 = 52.040.000

Nợ TK 635                                              100.000

Có TK 511              3.000 * 15.800 =   47.400.000

Có TK 33311              300 * 15.800 =     4.740.000

2. Công ty A thanh toán số ngoại tệ còn nợ bằng TGNH. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.900 VND/USD.

Nợ TK 1122    2.300USD * 15.900 = 36.570.000

Có TK 131(A)         2.300USD * 15.800 =       36.340.000

Có TK 515                                                    230.000

Ghi đơn Nợ TK 007              2.300USD

 

3. Công ty ABC thanh toán khoản nợ Công ty B bằng TGNH 1.000 USD, phần còn lại bằng VND theo TGBQLNH 16.000 VND/USD. Cho biết: Công ty ABC tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

Nợ TK 331(B) 20.000.000

Có TK 1122             1.000USD * 15.700 = 15.700.000

Có TK 1121             20.000.000-(1000 *16.000)= 4.000.000

Có TK 515                                                300.000

Ghi đơn Có TK 007      1.000USD

 

4. Công ty ABC điều chỉnh số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng ngày 31/12/N là 16.000 VND/USD và xử lý chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh.

a)   Nợ TK 1122: 4.000USD*(16.000 – 15.700) + 2.300USD * (16.000 – 15.900) = 1.430.000

Có TK 4131

b)   Nợ TK 4131    5.000USD * (16.000 – 15.000) = 5.000.000

Có TK 311

c)   Nợ TK 131(X – nợ dài hạn)    2.000USD * (16.000 – 15.200) = 1.600.000

Có TK 4131

d)   Nợ TK 4131    10.000USD * (16.000 – 15.200) = 8.000.000

Có TK 341

e)   Xử lý CLTG do ĐGL:

- đối với KM Tiền (TK 1122) và công nợ ngắn hạn (TK 311): bù trừ và để số dư cuối năm: SD Nợ TK 4131: 3.570.000 (5.000.000 – 1.430.000)

- đối với bù trừ lấy số thuần và kết chuyển

Nợ TK 635: 6.400.000 (8.000.000 – 1.600.000)

Có TK 4131

BT nâng cao 4:

Công ty P tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, hàng tồn kho xuất theo phương pháp thực tế đích danh, xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO. SDĐT TK 1122: 0

Trong tháng phát sinh:

1. Chuyển khoản mua ngoại tệ gửi ở NH, sau đó làm thủ tục ký quỹ mở L/C để nhập hàng hóa A 15.000 USD, TG bán của NH 17.500 VND/USD, TGTT ngày giao dịch 17.480 VND/USD

a)   Nợ TK 1122    15.000USD * 17.500 =        262.500.000

Có TK 1121                           262.500.000

Ghi đơn Nợ TK 007              15.000USD

 

b)   Nợ TK 144      15.000USD * 17.480  =      262.200.000

Nợ TK 635                                            300.000

Có TK 1122      15.000USD * 17.500 =        262.500.000

Ghi đơn Có TK 007        15.000USD

 

2. Nhập kho hàng hoá A trị giá 15.000 USD, TGTT 17.400 VND/USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa thanh toán. Chi phí nhập hàng 3.000.000đ + thuế GTGT 300.000đ thanh toán bằng tiền mặt.

- Nhập kho :

Nợ TK 156 (A)       15.000 * 17.400 = 261.000.000

Có TK 331              15.000 * 17.400 = 261.000.000

- Thuế NK phải nộp

Nợ TK 156 (A)       15.000USD * 5% * 17.400 = 13.050.000

Có TK 3333                                      13.050.000

- Thuế GTGT hàng NK được khấu trừ

Nợ TK 133             (261.000.000 + 13.050.000) * 10% =  27.405.000

Có TK 33312                                              27.405.000

- Chi phí nhập hàng

Nợ TK 156      3.000.000

Nợ TK 133         300.000

Có TK 111              3.300.000

 

3. Nhận giấy báo nợ NH đã thanh toán tiền hàng nhập khẩu hàng A bằng tiền ký quỹ và nộp thuế đủ bằng VND.

a)   Nợ TK 331      15.000USD * 17.400 =  261.000.000

Nợ TK 635                                        1.200.000

Có TK 144       15.000USD * 17.480 =  262.200.000

b)   Nợ TK 3333    13.050.000

Nợ TK 33312   27.405.000

Có TK 1121             40.455.000

 

4. Xuất bán toàn bộ lô hàng hoá A, giá bán chưa thuế 300.000.000đ +thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Sau đó Khách hàng chuyển khoản trả nợ số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% giá bán chưa thuế GTGT. Phí vận chuyển 400.000đ + thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.

a)   Nợ TK 131      330.000.000

Có TK 5111                    300.000.000

Có TK 33311                   30.000.000

Nợ TK 632      277.050.000

Có TK 156 (A)        (261.000.000 + 13.050.000 + 3.000.000) = 277.050.000

 

b)   Nợ TK 1121                         327.000.000

Nợ TK 635      300.000.000 * 1% =   3.000.000

Có TK 131                                          330.000.000

 

c)   Nợ TK 641      400.000

Nợ TK 133        40.000

Có TK 111              440.000

 

5. Cty P Nhận nhập khẩu uỷ thác cho DN X.

- Nhận GBC DN X chuyển 10.000 USD, TGTT 17.450 VND/USD

a)   Nợ TK 1122    10.000 USD * 17.450 = 174.500.000

Có TK 131(X)                            174.500.000

Ghi đơn Nợ TK 007        10.000 USD

- Chuyển khoản ứng trước cho người bán nước ngoài 10.000 USD, TGTT 17.500 VND/USD.

Nợ TK 331(NN)      10.000 USD * 17.500 =   175.000.000

Có TK 1122             10.000 USD * 17.450 =   174.500.000

Có TK 515                                                          500.000

Ghi đơn Có TK 007        10.000 USD

- Nhận hàng – 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho DN X, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, TGTT 17.600 VND/USD.

a)   Nợ TK 131(X) 357.540.000 [10.000USD*17.450+10.000USD*17.600)+ 7.040.000]

Nợ TK 635      1.500.000

Có TK 331(NN)              20.000USD * 17.600 = 352.000.000

Có TK 3333             (20.000USD * 2%) * 17.600 =   7.040.000

- Thuế GTGT

Nợ TK 131(X) 35.904.000

Có TK 33312           359.040.000 * 10% = 35.904.000

 

6. Nhận giấy báo có X chuyển tiếp 10.000 USD để trả nợ người bán + phí uỷ thác 100 USD + thuế GTGT 10%, và tiền VND để nộp thuế, TGTT 17.620 VND/USD. Cty P đã làm thủ tục thanh toán cho người bán nước ngoài: nhận giấy báo nợ NH, TGTT 17.540 VND/USD.

a)   Nợ TK 1122    10.000USD * 17.620 = 176.200.000

Có TK 131(X)                                   176.000.000

Có TK 515                                                 200.000

 

b)   Nợ TK 1122    110USD * 17.620 = 1.938.200

Có TK 5113             100USD * 17.620 =      1.762.000

Có TK 33311           100USD * 10% * 17.620 =  176.200

Ghi đơn Nợ TK 007              10.110USD

 

c)

42.944.000

Nợ TK 1121

Có TK 131(X)

Nộp Thuế

Nợ TK 3333      7.040.000

Nợ TK 33312   35.904.000

Có TK 1121             42.944.000

 

d)   Nợ TK 331(NN)      10.000USD * 17.600 = 176.000.000

Nợ TK 635                                                200.000

Có TK 1122             10.000USD * 17.620 = 176.200.000

Ghi đơn Có TK 007        10.000USD

 

BT nâng cao 5:

Tại một doanh nghiệp xây lắp thi công công trình A bao gồm 3 hạng mục tuần tự A1,A2,A3 được thanh toán theo khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thực tế theo từng hạng mục công trình, Có TK thực hiện việc giao khoán nội bộ khối lượng xây lắp cho 1 số tổ đội thi công không tổ chức kế toán riêng.

Số dư đầu tháng TK 154 công trình A: 423.620.000

Tình hình phát sinh trong tháng tập hợp được như sau (đvt đồng):

Yêu cầu:

- Tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên

-Phản ánh tình hình sản xuất thi công xây lắp vào sơ đồ tài khoản chủ yếu – tính lợi nhuận gộp.

I/ Tình hình vật liệu và công cụ.

  1. Xuất kho VLXD thi công công trình A: 124.521.000

Nợ TK 621(A):       124.521.000

Có TK 152:                  124.521.000

  1. Mua chịu VLXD của công ty K chuyển thẳng đến công trường để thi công công trình A: 118.667.000, thuế GTGT 10%

Nợ TK 621(A):       118.667.000

Nợ TK 133:     11.866.700

Có TK 331 –CtyK:         130.533.700

  1. Xuất kho VL sử dụng luân chuyển trong 20 tháng trị giá 60.000.000, phân bổ lần đầu trong tháng này, phục vụ thi công công trình A.

Nợ TK 242:     60.000.000

Có TK 152:                  60.000.000

Nợ TK 627(A):    3.000.000

Có TK 242:                  3.000.000

  1. Xuất kho dụng cụ bảo hộ lao động trang bị 1 năm 2 lần, cho công nhân thi công công trình A 12.000.000, cho nhân viên kỹ thuật phục vụ thi công công trình A 6.000.000

Nợ TK 142:     18.000.000

Có TK 153:                  18.000.000

Nợ TK 627(A):   3.000.000

Có TK 142:                  3.000.000

  1. Xuất kho nhiên liệu dùng cho đội máy thi công 20.000.000.

Nợ TK 623:     20.000.000

Có TK 152:                 20.000.000

II/ Tình hình lương và các khoản trích theo lương:

1. Tiền lương phải trả công nhân viên xây lắp:

+ Lương phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình A  62.410.000

+ Lương phải trả cho công nhân phục vụ thi công công trình A 11.930.000

+ Lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ công trường A 10.520.000

+ Lương phải trả cho công nhân điều khiển xe máy thi công 5.870.000 và phục vụ xe máy thi công 2.110.000

Tình hình lương:

Nợ TK 622(A):      62.410.000

Nợ TK 627(A):      11.930.000+10.520.000

Nợ TK 623:       5.870.000+2.110.000

Có TK 334:                       92.840.000

2. Trích BHXHBB, BHTN, BHYT, KPCĐ trên lương phải trả theo qui định

Nợ TK 627:      18.568.000

Có TK 3382:           1.856.800

Có TK 3383:           13.926.000

Có TK 3384:           1.856.800

Có TK 3389:          928.400

III/Tình hình khấu hao TSCĐịnh:

  1. Khấu hao TSCĐ thuộc đội máy thi công  6.820.000

Nợ TK 623:     6.820.000

Có TK 214:                    6.820.000

  1. Khấu hao TSCĐ phục vụ công trường A 4.730.000

Nợ TK 627(A):       4.730.000

Có TK 214:                  4.730.000

IV/ Tình hình chi phí khác

  1. Dịch vụ mua ngoài phải trả phục vụ công trường A 13.680.000, phục vụ xe máy thi công 4.140.000, thuế GTGT  10%.

Nợ TK 627(A):       13.680.000

Nợ TK 623:    4.140.000

Nợ TK 133:    1.782.000

Có TK 331:                  19.602.000

  1. Thuê 6 ca máy hoạt động thi công cho công trình A, đơn giá thuê 1.200.000/ca máy, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho công ty M

Nợ TK 623:     7.200.000

Nợ TK 133:     720.000

Có TK 331–Cty M    :     7.920.000

  1. Chi phí bằng tiền mặt, phục vụ công trường A 18.250.000, phục vụ xe máy thi công 3.940.000, thuế GTGT 10%.

Nợ TK 627(A):      18.250.000

Nợ TK 623:      3.940.000

Nợ TK 133:      2.219.000

Có TK 111:                  24.409.000

  1. Chi tiền mặt 100.000.000 tạm ứng giao khoán nội bộ 1 phần việc thi công hạng mục A1 cho đội thi công số 1.

Nợ TK 141     100.000.000

Có TK 111:           100.000.000

Cuối tháng, đội thi công số 1 thanh toán tạm ứng khối lượng giao khoán nội bộ (Có TK kèm hoá đơn chứng từ cần thiết) như sau:

+ Mua VLXD chuyển thẳng đến công trường thi công giá chưa thuế 80.000.000, thuế GTGT 10%

+ Thanh toán lương khoán công việc cho công nhân xây lắp thuộc đội 11.980.000

+ Doanh nghiệp đã thu tiền mặt phần tạm ứng thừa.

Nợ TK 621 (A):     80.000.000

Nợ TK 133:                 8.000.000

Nợ TK 622 (A):     11.980.000

Nợ TK 111:                  20.000

Có TK 141:                          100.000.000

V/ Báo cáo tình hình đội máy thi công

Trong tháng đội máy thi công đã thực hiện được 40 ca phục vụ thi công công trình A.

Nợ TK 154(A):         50.080.000

Có TK 623:                  50.080.000

VI/ Báo cáo tình hình công trường

  1. VL thừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng trước trị giá 19.920.000

Đầu Tháng:

Nợ TK 621(A): 19.920.000

Có TK 152:             19.920.000

  1. Vật liệu thừa không dùng hết vào thi công xây lắp công trình A để tại công trường cuối tháng này trị giá 104.720.000

Cuối Tháng:

Nợ TK 621(A):      (104.720.000)

Có TK 152:                 (104.720.000)

Tập hợp chi phí:

Nợ TK 154(A):         496.456.000

Có TK 621 (A):            238.388.000

Có TK 622 (A):             74.390.000

Có TK 627 (A):               83.678.000

  1. Trong tháng doanh nghiệp đã thi công hoàn thành bàn giao hạng mục A1 thuộc công trình A cho đơn vị giao thầu công ty Z, giá trị dự toán hạng mục công trình A1 theo hợp đồng 1.260.000.000, thuế GTGT 10%. Công ty Z chuyển khoản thanh toán ngay cho doanh nghiệp 50% sau khi trừ đi khoản đã ứng trước 100.000.000 theo điều khoản ngay sau khi ký hợp đồng. Giá trị khối lượng xây lắp dở dang của hạng mục A2 cuối tháng xác định được 52.670.000

Doanh thu hạng mục A1

Nợ TK 131 (Z): 1.386.000.000

Có TK 511:                  1.260.000.000

Có TK 33311:               126.000.000

Z Chuyển tiền

Nợ TK 112: 593.000.000 (1.386.000 * 50% – 100.000.000)

Có TK 131(Z):          593.000.000

Giá vốn hạng mục A1

=CPDD ĐK + SPS trong kỳ – CPDD A2

=423.620.000 + (238.388.000+74.390.000+50.080.000+83.678.000) – 52.670.000 = 817.486.000

Nợ TK 632: 817.486.000

Có TK 154:              817.486.000

  1. Cuối tháng công ty Z đã chuyển khoản thanh toán hết phần còn lại cho doanh nghiệp. Đồng thời thưởng cho doanh nghiệp do thi công vượt tiến độ là 2% giá trị dự toán hạng mục công trình A1. Doanh nghiệp đã nhận giấy báo Có TK của ngân hàng và ghi nhận tiền thưởng.

Z Chuyển tiền

Nợ TK 112: 718.200.000 (1.386.000 * 50% + 1.260.000.000 * 2%)

Có TK 131(Z):                        693.000.000

Có TK 511:        1.260.000.000 x 2% = 25.200.000

Kết chuyển lợi Nhuận:

Nợ TK 511:    1.285.200.000

Có TK 911:           1.285.200.000

Nợ TK 911:         817.486.000

Có TK 632:        817.486.000

Lợi nhuận gộp:

¡      1.285.200.000 –  817.486.000 =  467.714.000

BT nâng cao 6:

Tại một đơn vị nhà thầu, trong kỳ tiếp tục thi công 2 công trình: công trình A với tổng giá trị dự toán 2.300.000.000, công trình B với tổng giá trị dự toán 5.000.000.000,

Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ tập hợp được như sau:

Khoản mục chi phí Công trình A Công trình B
- Chi phí NVL trực tiếp 752.420.000 1.368.530.000
- Chi phí nhân công trực tiếp 160.890.000 412.560.000
- Chi phí sử dụng máy thi công 102.770.000 310.880.000
- Chi phí sản xuất chung 98.260.000 165.820.000
Cộng 1.114.340.000 2.257.790.000

Tài liệu bổ sung:

Số dư đầu kỳ: TK 154 công trình A: 234.510.000, TK 154 công trình B: 502.632.000

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên và xác định lợi nhuận gộp kỳ này của từng công trình A, công trình B.

  1. 1.       Cả 2 công trình được 2 bên giao thầu và nhận thầu thỏa thuận thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Đến cuối kỳ bên giao thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch theo hóa đơn mà nhà thầu phát hành đối với công trình A: 920.000.000, thuế GTGT 10%, đối với công trình B: 2.000.000.000, thuế GTGT 10%.

Nợ TK 131            3.212.000.000

Có TK 337(A)                                 920.000.000

Có TK 337(B)                                    2.000.000.000

Có TK 33311                                        292.000.000

 

  1. 2.       5 ngày sau nhà thầu đã nhận giấy báo Có của ngân hàng về sồ tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch cho cả 2 công trình, sau khi đã trừ đi tiền ứng trước của bên giao thầu đối với công trình A: 200.000.000, đối với công trình B: 500.000.000

Nợ TK 112          2.512.000.000 (3.212.000.000 – 700.000.000)

Có TK 131                                 2.512.000.000

 

  1. 3.       Biết rằng giá trị khối lượng xây lắp còn dở dang cuối kỳ này theo đánh giá của nhà thầu đối với công trình A: 524.570.000, đối với công trình B: 1.360.000.000

Giá thành của mỗi công trình

a.Nợ TK 154(A)     1.114.340.000

Có TK 621                                      752.420.000

Có TK 622                                      160.890.000

Có TK 623                                      102.770.000

Có TK 627                                        98.260.000

 

b.Nợ TK 154(B)     2.257.790.000

Có TK 621                                   1.368.530.000

Có TK 622                                      412.560.000

Có TK 623                                      310.880.000

Có TK 627                                      165.820.000

 

Z (A) = 234.510.000 + 1.114.340.000 – 524.570.000 = 824.280.000

Z (B) = 502.632.000 + 2.257.790.000 – 1.360.000.000 = 1.400.422.000

 

c.Nợ TK 632             824.280.000

Có TK 154(A)                                 824.280.000

d.Nợ TK 632           1.400.422.000

Có TK 154(B)                             1.400.422.000

  1. 4.       Cuối kỳ, nhà thầu tự xác định doanh thu thực hiện tương ứng với phần khối lượng xây lắp hoàn thành trên, đối với công trình A: 1.100.000.000, đối với công trình B: 1.700.000.000

a.Nợ TK 337A              1.100.000.000

Có TK 511A                                  1.100.000.000

b.Nợ TK 337B              1.700.000.000

Có TK 511B                                   1.700.000.000

xác định lợi nhuận gộp kỳ này của từng công trình A, công trình B.

c.Nợ TK 911                824.280.000

Có TK 632A                                     824.280.000

Nợ TK 511A                1.100.000.000

Có TK 911                                     1.100.000.000

lợi nhuận gộp kỳ này của công trình A:

275.720.000 = 1.100.000.000 – 824.280.000

 

d.Nợ TK 911                1.400.422.000

Có TK 632B                                   1.400.422.000

Nợ TK 511B                1.700.000.000

Có TK 911                                   1.700.000.000

lợi nhuận gộp kỳ này của công trình B:

299.578.000= 1.700.000.000 – 1.400.422.000

 

BT nâng cao 7:

DN sản xuất A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giao thầu cho Công ty xây lắp B xây thêm 1 nhà xưởng. Theo hợp đồng giá trị công tác xây lắp là 1,1tỉ đồng, trong đó thuế GTGT 10%; Phần công tác mua sắm vật tư thiết bị xây dựng cơ bản và chi phí kiến thiết cơ bản khác do Ban quản lý công trình của doanh nghiệp A đảm nhận. Công trình này được đài thọ bằng nguồn vay dài hạn 500.000.000đ, số còn lại bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Bộ phận kế toán XDCB hạch toán chung hệ thống sổ kế toán với bên sản xuất kinh doanh.

Số dư đầu tháng 10/N của một số TK như sau:

TK 331Cty B: 200.000.000đ (dư Nợ); TK 2412: 120.000.000đ; TK 341: 500.000.000đ

Trong quý 4/N có tài liệu về XDCD giao thầu như sau:

Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản

1)      Xuất kho thiết bị không cần lắp đưa vào công trình 50.000.000đ.

Nợ TK 2412       50.000.000

Có TK 152 (Tbị trong kho)        50.000.000

 

2)      Xuất kho thiết bị cần lắp giao cho công ty B để lắp đặt 200.000.000đ.

Nợ TK 152 (Tbị đưa đi lắp) 200.000.000

Có TK 152(Tbị trong kho)        200.000.000

3)      Công ty B bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành gồm:

- Giá trị công tác xây                        900.000.000đ

- Giá trị  công tác  lắp                       100.000.000đ

- Thuế GTGT                                    100.000.000đ

a/Nợ TK 2412    200.000.000

Có TK 152 (Tbị đưa đi lắp)   200.000.000

b/Nợ TK 2412    1.000.000.000

Nợ TK 133         100.000.000

Có TK 331B                     1.100.000.000

4)      Tập hợp chi phí của Ban quản lý công trình và chi phí khác về XDCB gồm:

- Tiền lương                                         20.000.000đ

- Trích các khoản theo lương                3.800.000đ

- Nhiên liệu                                            2.400.000đ

- Khấu hao TSCĐ                                  1.500.000đ

- Tiền tạm ứng thanh toán                     3.120.000đ

- Lãi vay ngân hàng phải trả                 2.500.000đ

Nợ TK 2412          33.320.000

Có TK 334                         20.000.000

Có TK 338                           3.800.000

Có TK 152NL                      2.400.000

Có TK 214                           1.500.000

Có TK 141                           3.120.000

Có TK 338                           2.500.000

5)      Công trình nhà xưởng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Căn cứ vào quyết toán được duyệt xác định khoản chi phí vượt mức bình thường không được tính vào giá trị công trình là 8.000.000đ. Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh.

a/Nợ TK 632          8.000.000

Nợ TK 211    1.395.320.000

Có TK 2412                   1.403.320.000

b/Nợ TK 441      895.320.000

Có TK 411                        895.320.000

(1.395.320.000 – 500.000.000 = 895.320.000)

6)      Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán hết số còn nợ công ty B.

Nợ TK 331B       900.000.000

Có TK 411                          900.000.000

(1.100.000.000 – 200.000.000 = 900.000.000)

 

BT nâng cao 8:

Tại công ty SX Minh Hoàng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm N có tài liệu sau:

Yêu cầuĐịnh khoản các nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh (giả sử kỳ kế toán tạm thời là tháng).

1. Ngày 08/02 mua 1 toà nhà (chưa xác định được mục đích sử dụng), theo HĐ GTGT có giá mua là 5.000.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Thuế trước bạ phải nộp là 10.000.000đ, đã chi bằng tiền mặt.

  • Phản ánh giá mua BĐS:

Nợ TK 217       5.000.000.000

Nợ TK 133          500.000.000

Có TK 331                     5.500.000.000

  • Lệ phí trước bạ:

Nợ TK 217           10.000.000

Có TK 3339                          10.000.000

  • Nộp lệ phí trước bạ bằng tiền mặt:

Nợ TK 3339                10.000.000

Có TK 111                     10.000.000

2. Ngày 18/03 mua 1 miếng đất với giá 150 lượng vàng SJC, doanh nghiệp đã xuất vàng thanh toán, giá vàng thời điểm là 12.560.000đ/lượng, giá xuất vàng tại quỹ của doanh nghiệp là 12.600.000đ/lượng. Chi phí môi giới phải trả là 20.000.000đ. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi đưa vào cho thuê hoạt động là 300.000.000đ, thuế GTGT 10%. Ngày 01/05, công ty đã tiến hành cho thuê miếng đất này với giá thuê là 100.000.000đ/tháng, thuế GTGT 10%, đã thu tiền thuê trong 3 tháng bằng tiền mặt.

  • Ngày 18/03 Giá mua lô đất:

Nợ TK 2412          1.884.000.000        (=150SJC*12.560.000)

Nợ TK 635                  6.000.000

Có TK 1113                     1.890.000.000      (=150SJC*12.600.000)

  • Chi phí môi giới:

Nợ TK 2412          20.000.000

Có TK 331                  20.000.000

  • Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi cho thuê hoạt động:

Nợ TK 2412          300.000.000

Nợ TK 133              30.000.000

Có TK 331                          330.000.000

 

Ghi nhận tăng BĐS đầu tư:

Ngày 18/03

Nợ TK 217        2.204.000.000          ( =1.884.000.000+20.000.000+300.000.000)

Có TK 2412                                2.204.000.000

  • Khi tiến hành cho thuê:      

Nợ TK 111            330.000.000

Có TK 3387                       300.000.000

Có TK 33311                    30.000.000

-   Phân bổ doanh thu trong tháng:

Nợ TK 3387  100.000.000   (=300.000.000/3)

Có TK 5117                   100.000.000

3. Ngày 01/08 công ty quyết định bán miếng đất này với giá bán là 3.000.000.000đ, thuế GTGT 10%, bên mua đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại chưa thanh toán. Doanh nghiệp đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất 20.000.000đ bằng tiền mặt.

  • Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131   3.300.000.000

Có TK 5117                         3.000.000.000

Có TK 3331                        300.000.000

Nợ TK 111   1.650.000.000

Có TK 131                 1.650.000.000

  • Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632  2.204.000.000

Có TK 217                   2.204.000.000

  • Phản ánh thuế chuyển quyền sử dụng đất:

Nợ TK 632    20.000.000

Có TK 3338              20.000.000

  • Nộp thuế:

Nợ TK 3338          20.000.000

Có TK 111                        20.000.000

4. Ngày 25/08 chuyển văn phòng của công ty cho công ty M thuê trong 12 tháng, giá thuê là 300.000.000đ /tháng, thuế GTGT 10%, TSCĐ có NG 5.000.000.000đ, đã HM 1.200.000.000đ, chi phí sửa chữa trước khi cho thuê phải trả cho công ty XD số 4 là 55.000.000đ, trong đó thuế GTGT 5.000.000đ. công ty đã nhận giấy báo có của NH tiền thuê tháng đầu tiên.

Chuyển từ văn phòng sang cho thuê:

a.      Nợ TK 217       5.000.000.000

Có TK 211                      5.000.000.000

b.     Nợ TK 2141            1.200.000.000

Có TK 2147                    1.200.000.000

  • Chi phí sửa chữa trước khi cho thuê:

Nợ TK 632               50.000.000

Nợ TK 133                 5.000.000

Có TK 331(XD số 4)        55.000.000

  • Doanh thu cho thuê tháng đầu tiên:

Nợ TK 1121                  330.000.000

Có TK 5117                          300.000.000

Có TK 33311                         30.000.000

5. Ngày 28/09 công ty quyết định chuyển cao ốc đang cho công ty S thuê để bán, BĐS có NG là 8.000.000.000đ, đã HM 2.300.000.000đ. Chi phí sửa chữa trước khi bán là 50.000.000đ chi bằng tiền mặt.

Chuyển cao ốc đang cho thuê sang HH BĐS đầu tư để bán:

Nợ TK 1567               5.700.000.000

Nợ TK 2147               2.300.000.000

Có TK 217                      8.000.000.000

  • Chi phí sữa chữa trước khi bán:

Nợ TK 154           50.000.000

Có TK 111                        50.000.000

à kết chuyển chi phí sửa chữa:

Nợ TK 1567            50.000.000

Có TK 154                     50.000.000

BT nâng cao 9:

Tại công ty cổ phần Nhất Đăng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý II/N có tài liệu sau: Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

  1. Ngày 01/04 Cho thuê 1 toà nhà với giá thuê mỗi tháng là 250.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời hạn 2 năm (là văn phòng của công ty có NG 10.000.000.000đ, HM 1.500.000.000đ). Công ty đã nhận được bằng tiền mặt gồm tiền ký quỹ của bên thuê là 60 lượng vàng SJC (giá thời điểm là 12.890.000đ/lượng) và tiền thuê nhà tháng này.

Chuyển văn phòng cty đang sử dụng sang BĐS đầu tư:

a/        Nợ TK 217             10.000.000.000

Có TK 211                      10.000.000.000

b/        Nợ TK 2141      1.500.000.000

Có TK 2147                                1.500.000.000

  • Nhận tiền ký quỹ của bên thuê:

Nợ TK 1113            773.400.000         (=60SJC*12.890.000)

Có TK 344                773.400.000

  • Doanh thu cho thuê:

Nợ TK 1111               275.000.000

Có TK 5117                    250.000.000

Có TK 3331                      25.000.000

  1. Ngày 01/05 Công ty thuê một miếng đất với giá 30.000USD/năm, trả đều sau mỗi năm (trong 5 năm, sau 5 năm thuê đơn vị được chuyển quyền sử dụng đất) của khu công nghiệp Bình Tân. Cho biết giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bằng giá trị hợp lý bằng 2 tỷ đồng, lãi thuê 10%, tỷ giá quy đổi 18.000 VND/USD. Sau đó chuyển cho công ty M thuê để làm nhà xưởng trong 2 năm, tiền thuê mỗi tháng là 150.000.000đ/ tháng, thuế GTGT 10%, đã thu tiền thuê tháng đầu tiên bằng tiền mặt.

a/   Ghi nhận tăng BĐS thuê từ thuê tài chính:

Nợ TK 217            2.000.000.000

Có TK 315              340.000.000 [(30.000USD *18.000) – (2 tỷ *10%)]

Có TK 342                 1.660.000.000

 

b/    Ghi nhận DT cho thuê :

Nợ TK 111              165.000.000

Có TK 5117             150.000.000

Có TK 3331                             15.000.000

  1. Ngày 12/06 Công ty quyết định chuyển 1 BĐS ĐT sang làm nhà xưởng, NG BĐS bao gồm: quyền sử dụng đất 2.000.000.000đ, nhà trên đất 3.000.000.000đ, HM 560.000.000đ.

Chuyển BĐS đầu tư sang làm nhà xưởng :

a/         Nợ TK 211        3.000.000.000

Nợ TK 213          2.000.000.000

Có TK 217                5.000.000.000

 

b/         Nợ TK 2147             560.000.000

Có TK 2141                      560.000.000

  1. Ngày 25/06 hết thời hạn (3 năm) cho công ty M thuê tòa nhà, công ty thương lượng bán lại tòa nhà cho M với giá bán chưa thuế GTGT là 6.000.000.000đ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 2.000.000.000đ, thuế GTGT 10% tính trên giá trị nhà. Đã thu tiền bán nhà bằng TGNH sau khi trừ tiền ký cược mà công ty đã nhận trước đây 100.000.000đ. Cho biết tòa nhà có NG là 5.000.000.000đ, trong đó giá trị quyền sử dụng đất là 1.500.000.000đ, đã HM 1.200.000.000đ.

Doanh thu bán tòa nhà

Nợ TK 344:   100.000.000 (trừ tiền nhận ký cược khi cho M thuê nhà)

Nợ TK 112:    6.300.000.000

Có TK 5117:              6.000.000.000

Có TK 33311:                 400.000.000 [(6 tỷ - 2 tỷ) x 10%]

Giá vốn

Nợ TK 632         3.800.000.000

Nợ TK 2147         1.200.000.000

Có TK 217              5.000.000.000

  1. Ngày 28/06 Công ty quyết định đưa cao ốc đang cho công ty S thuê để góp vốn vào công ty liên kết N, BĐS có NG là 8.000.000.000đ, đã HM 2.300.000.000đ. Giá trị vốn góp được công nhận là 6.000.000.000đ. Chi phí sửa chữa để góp vốn là 50.000.000đ chi bằng tiền mặt.

Chuyển BĐS đầu tư đi góp vốn LD :

Nợ TK 223(N)         6.000.000.000

Nợ TK 2147     2.300.000.000

Có TK 217                 8.000.000.000

Có TK 711                         300.000.000

  • Chi phí sữa chữa để góp vốn:

Nợ TK 635            50.000.000

Có TK 1111                50.000.000

BT nâng cao 10:

Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuê tài chính một thiết bị sản xuất vào ngày 02/01/N, thời gian thuê 5 năm, tiền thuê (phần chưa tính thuế) trả vào cuối mỗi năm là 40.000.000đ; ước tính giá trị còn lại đảm bảo thanh toán vào cuối thời hạn thuê là 8.000.000đ. Lãi suất theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản là 10% trên số dư nợ gốc còn lại. Giá trị hợp lý của tài sản thuê là 160.000.000đ. Số thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản này là 15.000.000đ được công ty T trả đều mỗi năm phần nợ gốc (3.000.000đ/năm) trong thời gian thuê và có tính lãi tương tự như lãi phần nợ gốc chưa thuế là 10% trên số dư nợ gốc còn lại. Công ty T đã xác định giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 156.600.000đ. Căn cứ tài liệu trên, hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ sau:

1)      Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê trước khi nhận tài sản đã chi bằng tiền mặt 1.200.000đ.

Nợ TK 142      1.200.000

Có TK 111                   1.200.000

2)      Chuyển tiền gửi ngân hàng ký qũy đảm bảo việc thuê 40.000.000đ và trả phí cam kết sử dụng vốn cho bên cho thuê tài sản 2.000.000đ.

Nợ TK 244      40.000.000

Nợ TK 635        2.000.000

Có TK 112                   42.000.000

3)      Nhận tài sản thuê (ghi nhận nguyên giá) và ghi tăng nợ thuê theo giá có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản này.

a. Nhận TS thuê tài chính:

Nợ TK 212      156.600.000

Nợ TK 1388      15.000.000

Có TK 315              27.340.000 [40.000.000 – (156.600.000*10%) + 3.000.000]

Có TK 342            144.260.000

 

Ghi chú: 40.000.000 là số tiền thanh toán năm đầu chưa VAT

(156.600.000*10%) là lãi thuê năm đầu, phần chưa tính thuế

3.000.000 nợ gốc VAT năm thứ 1

 

b. Kết chuyển chi phí trước khi nhận TS:

Nợ TK 212      1.200.000

Có TK 142                   1.200.000

4)      Cuối năm N:

- Nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính năm N nhưng chưa trả ngay.

- Xác định nợ gốc đến hạn trả trong năm tiếp theo (năm N+1).

a. Cuối năm nhận hóa đơn trả tiền thuê, chưa trả ngay KT ghi nhận thêm phần lãi thuê vào nợ đến hạn trả

Nợ TK 635   17.160.000  [(156.600.000*10%) + (15.000.000*10%)] lãi thuê

Có TK 315                   17.160.000

  1. Kết chuyển thuế GTGT

Nợ TK 133      3.000.000

Có TK 1388                  3.000.000

c. Xác định nợ gốc đến hạn trả trong năm tiếp theo (năm N+1).

Nợ TK 342   29.774.000

Có TK 315                   29.774.000

 

Bảng xác định số nợ gốc phần chưa VAT & lãi thuê 10% nợ gốc:

Giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 156.600.000đ

Năm Nợ gốc chưa VAT Lãi thuê Tổng phải trả Nợ thuê TC
1 24.340.000 15.660.000 40.000.000 132.260.000
2 26.774.000 13.226.000 40.000.000 105.486.000
3 29.451.400 10.548.600 40.000.000 76.034.600
4 32.396.540 7.603.460 40.000.000 43.638.060
5 43.638.060 4.361.940 48.000.000 0
Cộng 156.600.000 51.400.000 208.000.000

 

Bảng xác định nợ gốc phần thuế & lãi thuê 10% nợ gốc:

Năm Thuế Lãi Tổng phải trả Nợ thuê TC
1 3.000.000 1.500.000 4.500.000 12.000.000
2 3.000.000 1.200.000 4.200.000 9.000.000
3 3.000.000 900.000 3.900.000 6.000.000
4 3.00.0000 600.000 3.600.000 3.000.000
5 3.000.000 300.000 3.300.000 0
Cộng 15.000.000 4.500.000 19.500.000

 

 

BT nâng cao 11:

Trong tháng 11, phòng kế toán Công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn:

Yêu cầu:  Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản.

  1. Theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát với Cty H, công ty A mua trả góp 1 thiết bị sấy với giá chưa thuế trả ngay là 100 triệu, thuế GTGT 10%. Chi tiền mặt trả lần đầu ngay khi nhận tài sản là 10 triệu, số còn lại trả dần trong 18 tháng bắt đầu từ tháng sau. (cho biết lãi trả góp là 15 triệu – được phân bổ đều theo thời hạn trả góp). Cuối tháng đã đưa thiết bị sấy vào hoạt động liên doanh.

1/a-        Nợ TK  211     100.000.000

Nợ TK  133        10.000.000

Nợ TK  242      15.000.000

Có TK  331             125.000.000

b-   Nợ TK  331    10.000.000

Có TK  111            10.000.000

  1. Theo Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (Cty M), Cty A góp vốn với tỷ lệ 40%, bao gồm:

-          1 thiết bị (hình thành từ thuê tài chính, có nguyên giá 200 triệu, khấu hao luỹ kế đến thời điểm góp vốn là 20 triệu), vốn góp được tính 190 triệu, ước tính sử dụng 5 năm.

-          Xuất kho 1 lô hàng hoá có giá gốc 150 triệu và được tính vốn góp là 155 triệu.

-          Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn Cty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là 110.000đ (gồm thuế GTGT 10%).

2/      a-        Nợ TK  222 (M)                    190.000.000

Nợ TK  214                             20.000.000

Có TK  212                                      200.000.000

Có TK  711                                     10.000.000

b-        Nợ TK  222 (M)                    155.000.000

Có TK  156                                      150.000.000

Có TK  711                                       5.000.000

c-        Nợ TK  635                                 100.000

Nợ TK  133                                   10.000

Có TK  141                                            110.000

  1. Cty A chuyển khoản 10,000USD (TGHĐ thực tế ngày chuyển tiền 15.700 VND/USD, TGHĐ trên sổ KT TGNH 15.780 VND/USD) góp vốn vào Cty S (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát). Cho biết Cty S hình thành từ 3 Cty góp vốn với tỷ lệ: Cty B và Cty C, mỗi Cty góp 40% và có quyền đồng kiểm soát Cty S; Cty A góp 20% và có ảnh hưởng đáng kể.

3/ Nợ TK  223 (S)            157.000.000             (10.000 USD x 15.700)

Nợ TK  635                     800.000

Có TK  1122                              157.800.000           (10.000 USD x 15.780)

Ghi đơn Có TK  007: 10.000 USD

  1. Cty A bán cho Cty M (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 300 triệu, khấu hao luỹ kế đến thời điểm góp vốn là 50 triệu, giá bán chưa thuế là 260 triệu, thuế GTGT 10% chưa thu tiền, ước tính sử dụng 5 năm.

4/ a- Nợ TK  214               50.000.000

Nợ TK  811             250.000.000

Có TK  211                    300.000.000

b-                    Nợ TK  131 (M)        286.000.000

Có TK  711                          260.000.000

Có TK  33311                        26.000.000

  1. Cty A mua vật liệu nhập kho chưa trả tiền từ Cty N (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) giá mua chưa thuế 10 triệu, thuế GTGT 5%.

Nợ TK  152                   10.000.000

Nợ TK  133                        500.000

Có TK  331 (N)            10.500.000

 

BT nâng cao 12:

Tại một DN có tình hình sau:

-          Số dư 30/11/N TK 121: 60.000.000đ (TK 1211: 40.000.000đ CP cty cổ phần A; TK 1212: 20.000.000đ-20 tờ kỳ phiếu NHCT4, mệnh giá 1.000.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/ tháng, thu lãi định kỳ hằng tháng ); TK 221: 500.000.000đ CP cty cổ phần X; TK 222 (cty K với tỷ lệ góp vốn 40%):300.000.000đ

-          Trong tháng 12N phát sinh một số nghiệp vụ:

  1. Ngày 2/12 chi TGNH 15.000.000đ mua kỳ phiếu NH, phát hành thời hạn 24 tháng, lãi suất 14%/24 tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.

Nợ TK 2282:      15.000.000

Có TK 112:           15.000.000

  1. Ngày 5/12 góp vốn vào cty M (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, với tỷ lệ góp vốn 25%) 1 thiết bị sản xuất có NG 100.000.000đ, hao mòn lũy kế 10.000.000đ, vốn góp thống nhất giữa các bên góp vốn liên doanh là 92.000.000đ (cho biết ước tính thiết bị này còn sử dụng 5 năm nữa).

Góp vốn vào cty M (cơ sở KD đồng kiểm soát)

Nợ TK 222(M):   92.000.000

Nợ TK 214:        10.000.000

Có TK 211:                  100.000.000

Có TK 711:                      2.000.000

  1. Ngày 15/12 chi tiền mặt 8.300.000đ mua lại 1 kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ, thời hạn 24 tháng lãi suất 10% năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi Ngân hàng phát hành kỳ phiếu (cho biết còn 18 tháng nữa kỳ phiếu này đáo hạn).

Chi tiền mặt mua lại 1 số kỳ phiếu:

Nợ TK 2282:          8.300.000

Có TK 111:           8.300.000

  1. Ngày 22/12 bán một số cổ phiếu cty cổ phần X, có giá gốc 100.000.000đ với giá bán 98.000.000đ – đồng thời yêu cầu bên mua chuyển khoản số tiền này vào tài khoản tiền gửi của cty H để DN trả nợ tiền hàng. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ. Sau chuyển nhượng tỷ lệ biểu quyết (tương ứng tỷ lệ vốn góp) giảm xuống còn 40%.

+ Bán cổ phiếu:

Nợ TK 331(H):   98.000.000

Nợ TK 635:          2.000.000

Có TK 221(X):             100.000.000

+ Chi phí môi giới:

Nợ TK 635:    50.000

Có TK 111:    50.000

+ Sau khi chuyển nhượng tỷ lệ vốn góp còn 40%:

Nợ TK 223(X):      400.000.000

Có TK: 221(X):          400.000.000

  1. Ngày 23/12 hạn thu nợ đối với khách hàng B đã trễ, khách hàng B đề nghị thanh toán số nợ 100.000.000đ bằng 1 số công trái có mệnh giá 75.000.000đ, thời hạn 5 năm, lãi suất  10% năm, lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn, cho biết số công trái này có hiệu lực 3 năm. DN đã đồng ý thu hồi nợ theo giải pháp trên.

+ Khách hàng thanh toán bằng công trái:

Nợ TK 2282: 100.000.000

Có TK 131(B):      100.000.000

  1. Ngày 25/12 chuyển khoản 49.000.000đ để mua 1 số trái phiếu (có chiết khấu) do cty Y phát hành –mệnh giá 50.000.000đ, thời hạn 5 năm, thanh toán lãi định kỳ sau 6 tháng/lần; lãi suất trái phiếu 10%/năm.

Nợ TK 2282:         49.000.000

Có TK 112:           49.000.000

  1. Ngày 27/12 chi tiền mặt mua 1 số công trái với giá 24.000.000đ, còn 3 năm nữa đáo hạn công trái (biết công trái có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn đầu tư 5 năm, lãi suất 10%/ năm; lãnh lãi 1 lần khi đáo hạn).

Nợ TK 2282:        24.000.000

Có TK 111:           24.000.000

  1. Ngày 28/12 NHC4 chuyển tiền lãi 20 tờ kỳ phiếu (SDĐK) tháng này vào TK TGNH.

Nợ TK 112: 150.000 (1.000.000 * 20 * 0,75%)

Có TK 515:    150.000 (1.000.000 * 20 * 0,75%)

  1. Ngày 30/12 xuất hàng hóa giá vốn 20.000.000đ bán chưa thu tiền cho cty K (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) với giá bán chưa thuế 24.000.000đ, thuế GTGT 10%. Cho biết cty K cuối năm còn tồn kho lô hàng này.

+ Doanh thu bán hàng

Nợ TK 131(K): 26.400.000

Có TK 511:           24.000.000

Có TK 33311: 2.400.000 (24.000.000 * 10%)

+Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 20.000.000

Có TK 156:           20.000.000

  1. Ngày 30/12 nhận cổ tức 6 tháng cuối năm số tiền 5.000.000đ bằng chuyển khoản do công ty cổ phần X chuyển đến.

Nợ TK 112: 5.000.000

Có TK 515:           5.000.000

Công ty CP Giải pháp doanh nghiệp VN VBMS

Liên h: 090 49 41 466

Web: ketoanvip.com

Đa ch: 57 Láng H - Ba Đình – Hà Ni

Dịch vụ kế toán - Đào tạo kế toán tại công ty VBMS
  • Lớp học kế toán tổng hợp thực hành
  • Lớp học kế toán thuế thực thực hành
  • Học kế toán tổng hợp ở đâu
  • Học kế toán thuế tại doanh nghiệp VBMS
  • Dịch vụ kế toán trọn gói
  • ketoanvip Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

    phoneketoanvip Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp 090 49 41 466

    phoneketoanvip Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp 0968 671 850

    phoneketoanvip Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp 090 49 41 566

    mailketoanvip Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp Email liên hệ

    CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (VBMS)
    Nhận làm dịch vụ kế toán thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính, thẩm định giá... hàng tháng, hàng quý, hàng năm trên toàn Việt Nam.
    (web: vbms.com.vn - Liên hệ: 090 4941 466)

    Web Kế Toán Víp .com - Trung Tâm Kế Toán Bình Minh - Dạy thực hành - Học thực tế. Với môi trường đào tạo tại Doanh Nghiệp ĐƯỢC ĐI CÔNG TÁC THỰC TẾ TẠI CÁC CÔNG TY - DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI khác biệt hoàn toàn với môi trường trong trường lớp: đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm, Cơ sở vật chất hiện đại, kết thúc khóa học sẽ có được kiến thức tương ứng với 2 năm kinh nghiệm....

    Các khóa học được quan tâm nhiều: