Bài tập tính giá các đối tượng kế toán

Bài tập tính giá các đối tượng kế toán

Bài 1: Tính giá tài sản cố định.

  1. Doanh nghiệp mua 1 thiết bị, giá mua chýa có thuế GTGT là 50.000.000đ, thuế suất GTGT là 10% DN chýa trả tiền cho người bán. Các chi phí trước khi sử dụng bao gồm:

  Chi phí vận chuyển phát sinh chưa trả cho cho công ty vận chuyển: giá cước chưa có thuế GTGT là 1.500.000đ, thuế suất là 10%.

  Chi phí khác chưa chi trả bằng tiền mặt là 800.000đ.

  1. Nhận một máy móc thiết bị dùng ở phân xưởng sản xuất chính do cấp trên cấp trị giá 100.000.000đ, chi phí trước khi sử dụng chi bằng tiền mặt là 100.000đ.
  2. DN tiến hành công trình XDCB để thực hiện một ngôi nhà nghỉ cho CNV. Công trình XDCB hoàn thành được bàn giao và được xét duyệt với chi phí thực tế là 100000000đ. Biết rằng DN đã dùng quỹ khen thưởng, phúc lợi để thực hiện việc xây dựng trên.
  3. Vay dài hạn ngân hàng để mua vãn phòng, theo giá thoả thuận 500.000.000đ và chi phí trýớc khi sử dụng 20.000.000đ.
  4. Số dư đầu tháng 1 của TK 211: 650.000.000đ, trong đó:

  Máy móc thiết bị:

  Phân xưởng sản xuất chính: 300.000.000đ

  Bộ phận bán hàng: 75.000.000đ

  Nhà cửa, vật kiến trúc:

  Phân xưởng SXC: 100.000.000đ

  Bộ phận bán hàng: 10.000.000đ

  Văn phòng doanh nghiệp: 40.000.000đ

  Phương tiện vận tải:

  Bộ phận vận chuyển bán hàng: 30.000.000đ

  Đưa rước CBCNV: 30.000.000đ

  Thiết bị dụng cụ quản lý:

  Phân xưởng SXC: 50.000.000đ

  Bộ phận bán hàng: 5.000.000

  Văn phòng DN: 10.000.000

DN tiến hành trích khấu hao TSCĐ trong tháng 1. Biết rằng tỷ lệ khấu hao năm của TSCĐ mà DN áp dụng đối với:

  Máy móc thiết bị là: 10%

  Nhà cửa , vật kiến trúc: 6%

  Phương tiện vận tải; 8%

  Thiết bị dụng cụ quản lý: 12%

  1. Thanh lý một thiết bị thuộc phân xưởng sản xuất chính, nguyên giá 100.000.000đ, đã khấu hao 60.000.000đ. Chi phí thanh lý bao gồm:

  Tiền lương phải trả: 2.000.000đ

  Chi phí vật liệu: 2.000.000đ

  Chi phí các bằng tiền khác: 1.000.000đ

  Phế liệu thu hồi từ tài sản này nhập kho, trị giá 8.000.000đ

  1. Một thiết bị đang dùng ở phân xưởng, nguyên giá: 50.000.000đ, đã khấu hao 35.000.000đ. Trong quá trình kiểm kê phát hiện bị mất, quyết định xử lý là bắt người chịu trách nhiệm bồi thường.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh vào sơ đồ chữ T các nghiệp vụ trên.

Bài 2: Tính giá vật tư FIFO.

Doanh nghiệp là một đơn vị chịu thuế GTGT theo phýõng pháp khấu trừ thuế. Trong tháng 01/2001 có các tài liệu kế toán tập hợp được như sau:

A/ Số dư đầu tháng:

  TK 151 (vật liệu chính): 400 kg, trị giá 480.000đ

  TK 152 (vật liệu chính): 5.000kg, trị giá 6.000.000đ

  TK152 (vật liệu phụ): 3.000 kg, trị giá 1.800.000đ

  TK153: 300 cái xẻng , trị giá 1.500.000đ

  TK 156: 200 đơn vị, trị giá 3.200.000đ

  Các TK khác có số dư đầu tháng giả định (x x x x)

B/ Tình hình trong tháng:

  1. Ngày 02/ 1 nhập kho 2.000kg vật liệu chính và 1.000 kg vật liệu phụ. Giá mua chýa có thuế GTGT lần lýợt là: vật liệu chính và 500đ/ kg vật liệu phụ. Thuế suất GTGT là 5% DN chýa trả tiền cho ngýời bán. Cýớc vận chuyển trả bằng tiền mặt. Trong đó giá hoá đõn vận chuyển chýa có thuế GTGT là 1.000.000đ, thuế GTGT 100.000đ. DN đã phân bổ cho vật liệu chính là 800.000đ và vật liệu phụ 200.000.
  2. Ngày 04/1 hàng mua được đi đường tháng trước về nhập kho của DN là 300kg
  3. Ngày 06/1 nhập kho 100 cái xẻng chuyên dùng để làm việc, giá chýa có thuế GTGT 4000đ/cái, thuế suất GTGT là 10% DN đã trả bằng tiền mặt.
  4. Ngày 09/1 DN dùng TGNH mua một số công cụ giá trị chưa có thuế GTGT 16.000.000đ, thuế suất GTGT là 10%. Đến cuối tháng số hàng này chưa về nhập kho DN.
  5. Ngày 10/1 Nhập kho một số hàng hoá, giá mua chưa có thuế GTGT là 80.000.000, thuế suất GTGT 10%DN đã chi trả bằng tiền mặt.
  6. Ngày 12/1 xuất kho sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm:

  Vật liệu chính: 6.000kg

  Vật liệu phụ: 3.800kg

  1. Ngày 14/1 xuất kho 360 cái xẻng dùng cho quản lý tại phân xưởng.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ TK chữ T. Biết rằng DN tính giá hàng xuất kho

CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỐ LIỆU KẾ TOÁN

Xí nghiệp X có tình hình sau:

      Số dư đầu kỳ các tài khoản

  • TK tài sản cố định: 5.000.000
  • Tài khoản vật liệu chính 200.000

Trong đó:

  • VLA: 100kg, đơn giá 1.000/kg
  • VL B: 50 m, đơn giá 2.000/m
  • Tài khoản tiền mặt: 300.000
  • Tài khoản tiền gời ngân hàng 500.000
  • Tài khoản sản phẩm dở dang: 100.000
  • Tài khoản phải thu khách hàng: 200.000
  • Tài khoản vay ngắn hạn: 250.000
  • Tài khoản phải trả người bán:350.000

Trong đó:

  • Người bán C: 250.000
  • Người bán D: 100.000
  • Tài khoản nguồn vốn kinh doanh 5.500.000
  • Tài khoản lãi chưa phân phối: 200.000

          Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

  1.   Dùng tiền mặt mua vật liệu A nhập kho, số lượng 500kg, đơn giá 1.000/kg.  
  2.   Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt: 100.000
  3.   Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán C 200.000.
  4.   Người mua trả nợ cho Xí nghiệp bằng chuyển khoản qua ngân hàng: 150.000
  5.   Mua vật liệu của ngưòi bán C đã nhập kho, tiền chưa thanh toán, gồm: VL A 50kg, đơn giá 1.000/kg; Vật liệu B 100m đơn giá 2.000/kg.
  6.  được cấp một tài sản cố định nguyên giá 500.000.
  7.  Dùng tiền gởi ngân  hàg mua vật liệu B 60m đơn giá 2.000/m hàng đã nhập kho.
  8.  Xuất vật liệu để sản xuất sản phẩm: VL A:100 kg, VL B 50 m.
  9.  Dùng tiền gởi ngân hàng trả nợ cho người bán D: 100.000
  10.  Dùng lãi bổ sung nguồn vốn kinh doanh 50.000
  11.  Tính ra tiền lương phải trả cho CN sản xuất 150.000, nhân viên quản lý phân xưởng 50.000, cán bộ quản lý doanh nghiệp: 100.000
  12.  Khấu hao TSCĐ trích trong tháng ở bộ phận sản xuất: 100.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 100.000
  13. Kết chuyển các chi phí NL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản

phẩm hoàn thành nhập kho biết rằng lúc cuối kỳ sản phẩm dở dang còn lại trị giá  90.000

  1. Xuất bán một số sản phầm có giá thành thực tế 200.000,giá bán 300.000khách hàng thanh toán ngay

bằng tiền mặt 50%, còn lại chưa thanh toán.

  1. Chi phí bán hàng trả bằng tiến mặt: 10.000
  2. Thuế doanh thu phải nộp 6.000
  3. Kết chuyển doanh thu, chi phí và lãi (lỗ) trong kỳ.

Trung tâm đào ta kế toán Bình Minh 

Liên h: 0968 671 850 – 090 49 41 466

Web: ketoanvip.com

Đa ch: 57 Láng H - Ba Đình – Hà Ni

KHÁC HÀNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN TIỂU BIỂU CỦA CHÚNG TÔI

* CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ Y TẾ ĐẠI PHÁT

Tên tiếng anh: DAI PHAT MEDICAL EQUIPMENT IMPORT EXPORT COMPANY LIMITED
Địa chỉ: Số nhà 16 ngõ 39 phố Lê Thanh Nghị, phường Bách Khoa - Hai Bà Trưng - Ha Noi City - Vietnam

* VIỆN NHÂN LỰC NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH - BTCI

Địa chỉ: Tầng 3, Phòng S3-3, 170 La Thành, Đống Đa, Hà Nội

ketoanvip Bài tập tính giá các đối tượng kế toán

phoneketoanvip Bài tập tính giá các đối tượng kế toán 090 49 41 466

phoneketoanvip Bài tập tính giá các đối tượng kế toán 0968 671 850

phoneketoanvip Bài tập tính giá các đối tượng kế toán 090 49 41 566

mailketoanvip Bài tập tính giá các đối tượng kế toán Email liên hệ

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (VBMS)
Nhận làm dịch vụ kế toán thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính, thẩm định giá... hàng tháng, hàng quý, hàng năm trên toàn Việt Nam.
(web: vbms.com.vn - Liên hệ: 090 4941 466)

Web Kế Toán Víp .com - Trung Tâm Kế Toán Bình Minh - Dạy thực hành - Học thực tế. Với môi trường đào tạo tại Doanh Nghiệp ĐƯỢC ĐI CÔNG TÁC THỰC TẾ TẠI CÁC CÔNG TY - DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI khác biệt hoàn toàn với môi trường trong trường lớp: đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm, Cơ sở vật chất hiện đại, kết thúc khóa học sẽ có được kiến thức tương ứng với 2 năm kinh nghiệm....

Các khóa học được quan tâm nhiều:

Speak Your Mind

*