Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng VN

Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng VN GIAI ĐOẠN 2010-2012

 

PHẦN GIỚI THIỆU

1. Lý do chọn đề tài

Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động then chốt của các ngân hàng thương mại (NHTM), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM. Việc gia nhập WTO đã đặt các NHTM Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội lẫn thách thức. Khi ấy các NHTM nước ngoài cũng tham gia vào thị trường tài chính Việt Nam, do đó tính cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt. Trong khi đó các NHTM Việt Nam còn nhiều yếu kém không chỉ về vốn mà còn ở năng lực chuyên môn, đặc biệt là trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Điều đó ảnh hưởng lớn đến con số nợ xấu, một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ở ngân hàng. Hiện nay nợ xấu đang là một trong những lo ngại hàng đầu của các các NHTM trong nước. Tính đến cuối quý 1 năm 2012, nhiều ngân hàng đang phải đối mặt với con số nợ xấu lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Theo các báo cáo tài chính quý 1/2012 của các ngân hàng như Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank), Ngân  Hàng TMCP Công Thương (Vietinbank), Ngân Hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân Hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB), Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank), dư nợ cho vay thì sụt giảm trong khi nợ xấu thì tăng nhanh. Hiện tượng này xảy ra ở cả các NHTM quốc doanh lẫn khối NHTM cổ phần tư nhân, ở cả các ngân hàng lớn cũng như những ngân hàng nhỏ. Trong khi đó những ngân hàng kể trên từng được đánh giá là có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng quản trị tốt, được cấp chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 17% và được Ngân Hàng Nhà Nước xếp nhóm 1 về tăng trưởng tín dụng. Nếu vậy thì đối với các ngân hàng được xếp vào các nhóm thấp hơn về tăng trưởng tín dụng thì tình hình nợ xấu sẽ đi đến đâu? Các con số về chỉ tiêu nợ xấu ở các ngân hàng thay đổi như thế nào qua các năm? Việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động của các ngân hàng ? Những nguyên nhân nào làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng lên? Giải pháp hạ thấp tỷ lệ nợ xấu là gì? Tất cả những câu hỏi này sẽ được làm rõ qua chuyên đề mang tên : “ Đánh giá thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

    2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá và phân tích thực trạng nợ xấu của hệ thống các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2012 nhằm tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục.

PHẦN GIỚI THIỆU

1. Lý do chọn đề tài

Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động then chốt của các ngân hàng thương mại (NHTM), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM. Việc gia nhập WTO đã đặt các NHTM Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội lẫn thách thức. Khi ấy các NHTM nước ngoài cũng tham gia vào thị trường tài chính Việt Nam, do đó tính cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt. Trong khi đó các NHTM Việt Nam còn nhiều yếu kém không chỉ về vốn mà còn ở năng lực chuyên môn, đặc biệt là trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Điều đó ảnh hưởng lớn đến con số nợ xấu, một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ở ngân hàng. Hiện nay nợ xấu đang là một trong những lo ngại hàng đầu của các các NHTM trong nước. Tính đến cuối quý 1 năm 2012, nhiều ngân hàng đang phải đối mặt với con số nợ xấu lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Theo các báo cáo tài chính quý 1/2012 của các ngân hàng như Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank), Ngân  Hàng TMCP Công Thương (Vietinbank), Ngân Hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân Hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB), Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank), dư nợ cho vay thì sụt giảm trong khi nợ xấu thì tăng nhanh. Hiện tượng này xảy ra ở cả các NHTM quốc doanh lẫn khối NHTM cổ phần tư nhân, ở cả các ngân hàng lớn cũng như những ngân hàng nhỏ. Trong khi đó những ngân hàng kể trên từng được đánh giá là có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng quản trị tốt, được cấp chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 17% và được Ngân Hàng Nhà Nước xếp nhóm 1 về tăng trưởng tín dụng. Nếu vậy thì đối với các ngân hàng được xếp vào các nhóm thấp hơn về tăng trưởng tín dụng thì tình hình nợ xấu sẽ đi đến đâu? Các con số về chỉ tiêu nợ xấu ở các ngân hàng thay đổi như thế nào qua các năm? Việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động của các ngân hàng ? Những nguyên nhân nào làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng lên? Giải pháp hạ thấp tỷ lệ nợ xấu là gì? Tất cả những câu hỏi này sẽ được làm rõ qua chuyên đề mang tên : “ Đánh giá thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

    2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá và phân tích thực trạng nợ xấu của hệ thống các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2012 nhằm tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục.PHẦN GIỚI THIỆU

1. Lý do chọn đề tài

Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động then chốt của các ngân hàng thương mại (NHTM), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM. Việc gia nhập WTO đã đặt các NHTM Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội lẫn thách thức. Khi ấy các NHTM nước ngoài cũng tham gia vào thị trường tài chính Việt Nam, do đó tính cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên quyết liệt. Trong khi đó các NHTM Việt Nam còn nhiều yếu kém không chỉ về vốn mà còn ở năng lực chuyên môn, đặc biệt là trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Điều đó ảnh hưởng lớn đến con số nợ xấu, một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ở ngân hàng. Hiện nay nợ xấu đang là một trong những lo ngại hàng đầu của các các NHTM trong nước. Tính đến cuối quý 1 năm 2012, nhiều ngân hàng đang phải đối mặt với con số nợ xấu lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Theo các báo cáo tài chính quý 1/2012 của các ngân hàng như Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank), Ngân  Hàng TMCP Công Thương (Vietinbank), Ngân Hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân Hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB), Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank), dư nợ cho vay thì sụt giảm trong khi nợ xấu thì tăng nhanh. Hiện tượng này xảy ra ở cả các NHTM quốc doanh lẫn khối NHTM cổ phần tư nhân, ở cả các ngân hàng lớn cũng như những ngân hàng nhỏ. Trong khi đó những ngân hàng kể trên từng được đánh giá là có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng quản trị tốt, được cấp chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng 17% và được Ngân Hàng Nhà Nước xếp nhóm 1 về tăng trưởng tín dụng. Nếu vậy thì đối với các ngân hàng được xếp vào các nhóm thấp hơn về tăng trưởng tín dụng thì tình hình nợ xấu sẽ đi đến đâu? Các con số về chỉ tiêu nợ xấu ở các ngân hàng thay đổi như thế nào qua các năm? Việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động của các ngân hàng ? Những nguyên nhân nào làm cho tỷ lệ nợ xấu tăng lên? Giải pháp hạ thấp tỷ lệ nợ xấu là gì? Tất cả những câu hỏi này sẽ được làm rõ qua chuyên đề mang tên : “ Đánh giá thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

    2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá và phân tích thực trạng nợ xấu của hệ thống các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2012 nhằm tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp khắc phục.

    2.2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng nợ xấu của hệ thống các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010- 2012.

Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Viêt Nam giai đoạn 2010- 2012. Từ đó rút ra được những tồn tại và nguyên nhân tồn tại của thực trạng nợ xấu.

Mục tiêu 3: Dựa vào những tồn tại gặp phải, đề ra định hướng khắc phục và các giải pháp nhằm làm giảm tỷ lệ nợ xấu ở các ngân hàng thưong mạitrong thời gian tới.

3. Phương pháp nghiên cứu

    3.1. Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu là số liệu thứ cấp được thu thập từ các website của Ngân hàng, qua các bài báo, tạp chí có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

    3.2. Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp suy luận, phương pháp so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối để phân tích số liệu cần nghiên cứu.

Phân tích số liệu dựa trên lý thuyết, sử dụng phương pháp mô tả để giải thích, nhận xét và đánh giá các vấn đề liên quan đến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

4. Phạm vi nghiên cứu

    4.1. Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện ở Việt Nam.

    4.2. Phạm vi thời gian

Số liệu được thu thập từ 2010-2012.

Thời gian thực hiện đề tài 17/05/2013 đến 6/2013.

 

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NỢ XẤU

CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2010-2012

Nợ xấu ở các ngân hàng là khoảng nợ mà ngân hàng cho khách hàng vay, nhưng ngân hàng lại không thể thu hồi được do khách hàng làm ăn thua lổ hay phá sản. Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN được ban hành ngày 22/4/2005, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Đến ngày 21/1/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02. Thông tư này đã sửa đổi, bổ sung cho Quyết định 493 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Theo đó, việc phân loại nợ để trích lập dự phòng cụ thể được quy định lại theo hướng siết chặt hơn so với Quyết định 493. Cụ thể là các khoản nợ được xếp vào loại nợ xấu bao gồm những khoản nợ từ Nhóm 2 đến Nhóm 5 và một phần nợ nhóm 1. Thông tư 02 sẽ được áp dụng từ ngày 1/6/2013. Nhưng vào ngày 27/5/2013 thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số 12/2013/TT-NHNN sửa đổi một số điều trong Thông tư 02. Theo đó, ngày áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN sẽ được gia hạn thêm 1 năm và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2014. Vì vậy chuyên đề này được nghiên cứu dựa trên Quyết định 493.

Các nhóm nợ thuộc khoản nợ xấu:

·        Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các khoản nợ này được đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.

·        Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ này được đánh giá là có khả năng tổn thất cao

·        Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ này được đánh giá là không có khả năng thu hồi, nguy cơ mất vốn

1.1. Tình hình nợ xấu của hệ thống NHTM trong giai đoạn 2010-2011

Theo thống kê của Ngân Hàng Nhà nước, cuối năm 2010, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng là 2,5%, chưa bao gồm dư nợ của hệ thống ngân hàng đối với Tập Đoàn Công Nghiệp và Tàu Thủy Việt Nam (Vinashin). Nếu tính thêm cả dư nợ đối với Vinashin thì tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2010 sẽ là 3,2% tổng dư nợ cho vay. Trong đó nợ xấu từ phía các doanh nghiệp quốc doanh chiếm đến 60% tổng số nợ xấu. Đến cuối năm 2011, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lại tiếp tục tăng lên đến mức 3,3%. Hầu hết các ngân hàng niêm yết đều có tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh so với năm 2010. Cụ thể là tính đến 30/9/2011, tổng nợ xấu của 8 NHTM niêm yết là 15.018 tỷ đồng, trong đó nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) chiếm 55,22% tương ứng với số tiền cụ thể là 8.293 tỷ đồng. Tình hình gia tăng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của 8 ngân hàng niêm yết được thể hiện qua biểu đồ sau:

Hình 1: Biểu đồ tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các NHTM tại 30/09/2011

(Nguồn: Theo CafeF/TTVN/BCTC các NHTM)

CTG: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

VCB: Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

STB: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

EIB: Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

ACB: Ngân Hàng TMCP Á Châu

SHB: Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

HBB: Ngân Hàng TMCP Nhà Hà Nội

NVB: Ngân Hàng TMCP Nam Việt

Biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng nêu trên đều tăng trong giai đoạn 2010-2011. Trong năm 2011, phần lớn các ngân hàng trên có tỷ lệ nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 nhóm nợ thuộc nợ xấu. Cũng trong năm 2011, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB) là cao nhất (3,4%), cao hơn cả tỷ lệ nợ xấu bình quân của cả hệ thống ngân hàng (3,3%) ở cùng thời điểm. Bên cạnh đó, Ngân Hàng TMCP Nhà Hà Nội, Ngân Hàng TMCP Nam Việt cũng có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ khá cao (2,8%). Bên cạnh những ngân hàng đang lo ngại về tỷ lệ nợ xấu khá cao, thì cũng có những ngân hàng với tỷ lệ nợ xấu thấp như Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (0,6%). Dù tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng năm 2011 không đồng đều nhau, nhưng nhìn chung các tỷ lệ nợ xấu đều tăng so với năm 2010.

1.2. Tình hình nợ xấu của hệ thống NHTM trong giai đoạn 2011-2012

Ngân hàng Nhà nước cho biết, đến thời điểm cuối tháng 10, nợ xấu của toàn hệ thống chiếm khoảng 8,8 – 10% trên tổng dư nợ và tốc độ tăng nợ xấu đã chậm lại kể từ sau tháng 6. Còn theo báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại, tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng đều tăng trong 9 tháng qua. Nợ xấu đặc biệt tăng mạnh tại các ngân hàng như Vietcombank tăng 1,21%, ACB tăng 1,2%, Sacombank tăng 0,83%, BaoVietBank tăng 1,57%, NaviBank tăng 1,05%. Tuy nhiên, một số ngân hàng vẫn  giữ được tốc độ nợ xấu tăng không quá mạnh, như ở Techcombank chỉ tăng 0,12%, KienLongBank 0,01%. Riêng ngân hàng PGBank giảm được nợ xấu từ 3,06% (cuối năm 2011) xuống còn 2,96%. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu 9 tháng đầu năm của một số các NHTM được thể hiện qua biểu đồ sau:

 

MỤC LỤC

PHẦN GIỚI THIỆU.. 1

1. Lý do chọn đề tài1

2. Mục tiêu nghiên cứu. 1

2.1. Mục tiêu chung. 1

2.2. Mục tiêu cụ thể. 2

3. Phương pháp nghiên cứu. 2

3.1. Phương pháp thu thập số liệu. 2

3.2. Phương pháp xử lý số liệu. 2

4. Phạm vi nghiên cứu. 2

4.1. Phạm vi không gian. 2

4.2. Phạm vi thời gian. 2

PHẦN NỘI DUNG.. 3

CHƯƠNG 1. 3

THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NỢ XẤU.. 3

CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM… 3

GIAI ĐOẠN 2010-2012. 3

1.1. Tình hình nợ xấu của hệ thống NHTM trong giai đoạn 2010-2011. 4

1.2. Tình hình nợ xấu của hệ thống NHTM trong giai đoạn 2011-2012. 5

1.3. Tỷ lệ nợ xấu theo lĩnh vực cho vay và đối tượng vay. 8

1.3.1. Tỷ lệ nợ xấu đối với tín dụng bất động sản và cho vay phi sản xuất8

1.3.2. Tỷ lệ nợ xấu đối với những khoản vay đầu tư chứng khoán. 9

1.3.3. Tỷ lệ nợ xấu đối với các doanh nghiệp nhà nước. 10

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012. 11

1.4.1. Các nhân tố chủ quan. 11

1.4.2. Các nhân tố khách quan. 12

1.5. Tác động của việc gia tăng nợ xấu đối với ngân hàng và nền kinh tế. 13

1.5.1 Những ảnh hưởng của việc gia tăng nợ xấu đến bản thân các ngân hàng. 13

1.5.2. Những ảnh hưởng của việc gia tăng nợ xấu đến nền kinh tế. 13

CHƯƠNG 2. 15

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH HÌNH NỢ XẤU.. 15

ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM… 15

2.1. Giải pháp đối với bản thân các ngân hàng. 15

2.1.1. Nâng cao chất lượng tín dụng. 15

2.1.2. Tuân thủ đầy đủ các quy định và điều kiện cấp tín dụng đối với các doanh nghiêp nhà nước  15

2.2.Giải pháp đối với nhà nước. 15

PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 17

1. Kết luận. 17

2. Kiến nghị17

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 18

DANH MỤC HÌNH.. 19

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.. 20

Dịch vụ kế toán - Đào tạo kế toán tại công ty VBMS
  • Lớp học kế toán tổng hợp thực hành
  • Lớp học kế toán thuế thực thực hành
  • Học kế toán tổng hợp ở đâu
  • Học kế toán thuế tại doanh nghiệp VBMS
  • Dịch vụ kế toán trọn gói
  • ketoanvip Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng VN

    phoneketoanvip Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng VN 090 49 41 466

    phoneketoanvip Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng VN 0968 671 850

    phoneketoanvip Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng VN 090 49 41 566

    mailketoanvip Đánh giá tình hình nợ xấu của các ngân hàng VN Email liên hệ

    CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (VBMS)
    Nhận làm dịch vụ kế toán thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính, thẩm định giá... hàng tháng, hàng quý, hàng năm trên toàn Việt Nam.
    (web: vbms.com.vn - Liên hệ: 090 4941 466)

    Web Kế Toán Víp .com - Trung Tâm Kế Toán Bình Minh - Dạy thực hành - Học thực tế. Với môi trường đào tạo tại Doanh Nghiệp ĐƯỢC ĐI CÔNG TÁC THỰC TẾ TẠI CÁC CÔNG TY - DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI khác biệt hoàn toàn với môi trường trong trường lớp: đội ngũ kế toán trưởng trên 10 năm kinh nghiệm, Cơ sở vật chất hiện đại, kết thúc khóa học sẽ có được kiến thức tương ứng với 2 năm kinh nghiệm....

    Các khóa học được quan tâm nhiều: